
30 câu hỏi
Luyện kim đen.
Cơ khí.
Dệt may.
Hóa chất.
Đáp án: C
Giải thích: Ngành công nghiệp dệt may không xuất hiện trong cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp Cáp Nhĩ Tân ở miền Đông Trung Quốc.
điện tử, viễn thông.
luyện kim màu.
chế tạo máy bay.
đóng tàu.
Đáp án: D
Giải thích: Ngành công nghiệp không xuất hiện trong cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp Thẩm Dương là đóng tàu.
Sản xuất ô tô.
Cơ khí.
Dệt may.
Hóa dầu.
Đáp án: B
Giải thích: Ngành công nghiệp không xuất hiện trong cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp Thiên Tân là cơ khí.
Cáp Nhĩ Tân, Thuợng Hải, Bắc Kinh, Trùng Khánh.
Trùng Khánh, Nam Kinh, Quảng Châu, Vũ Hán.
Trùng Khánh, Vũ Hán, Thượng Hải, Bao Đầu.
Vũ Hán, U-rum-si, Thành Đô, Thượng Hải.
Đáp án: C
Giải thích: Ngành công nghiệp luyện kim đen ở Trumg Quốc xuất hiện ở các trung tâm công nghiệp là Trùng Khánh, Vũ Hán, Thượng Hải, Bao Đầu.
Quảng Châu, Vũ Hán, Bao Đầu, Thành Đô.
Vũ Hán, Quảng Châu, Trùng Khánh, Thâm Dương.
Hồng Công, Bắc Kinh, Trùng Khánh, Quảng Châu.
Trùng Khánh, Quảng Châu, Thượng Hải, Vũ Hán.
Đáp án: B
Giải thích: Ngành công nghiệp điện tử, viễn thông ở Trung Quốc xuất hiện ở các trung công nghiệp là Vũ Hán, Quảng Châu, Trùng Khánh, Thâm Dương.
Thành Đô.
Hồng Công.
Bao Đầu.
Thượng Hải.
Đáp án: D
Giải thích: Trung tâm công nghiệp Thượng Hải ở Trung Quốc không có ngành cơ khí.
Thượng Hải, Trùng Khánh, Bắc Kinh.
Trùng Khánh, Quảng Châu, Thẩm Dương.
Thượng Hải, Trùng Khánh, Vũ Hán.
Thẩm Dương, Thượng Hải, Trùng Khánh.
Đáp án: D
Giải thích: Các trung tâm công nghiệp có ngành công nghiệp chế tạo máy bay ở Trung Quốc là Thẩm Dương, Thượng Hải, Trùng Khánh.
Bắc Kinh, Thượng Hải, Nam Kinh, Trùng Khánh.
Trùng Khánh, Nam Kinh, Vũ Hán, Bắc Kinh.
Nam Kinh, Bắc Kinh, Trùng Khánh, Thiên Tân.
Thiên Tân, Nam Kinh, Bắc Kinh, Hồng Công.
Đáp án: C
Giải thích: Các trung tâm công nghiệp có ngành công nghiệp sản xuất ô tô ở Trung Quốc là Nam Kinh, Bắc Kinh, Trùng Khánh, Thiên Tân.
Quảng Châu, Thượng Hải, Bắc kinh, Thiên Tân.
Thượng Hải, Quảng Châu, Thiên Tân, U-rum-si.
Thiên Tân, Thành Đô, Thượng Hải, Quảng Châu.
U-rum-si, Quảng Châu, Phúc Châu, Thượng Hải.
Đáp án: B
Giải thích: Các trung tâm công nghiệp của Trung Quốc có ngành công nghiệp hóa dầu là: Thượng Hải, Quảng Châu, Thiên Tân, U-rum-si.
Bắc Kinh, Thành Đô, Thượng Hải, Cáp Nhĩ Tân.
Cáp Nhĩ Tân, Thành Đô, Bắc Kinh, Trùng Khánh.
Phúc Châu, Quảng Châu, Bắc Kinh, Thành Đô.
Thành Đô, Bắc Kinh, Cáp Nhĩ Tân, Phúc Châu.
Đáp án: D
Giải thích: Các trung tâm công nghiệp của Trung Quốc có ngành công nghiệp hóa chất là: Thành Đô, Bắc Kinh, Cáp Nhĩ Tân, Phúc Châu.
Quý Dương, Lan Châu, Thượng Hải, Thẩm Dương.
Thẩm Dương, Lan Châu, Quý Dương, Côn Minh.
Côn Minh, Lan Châu, Quý Dương, Trùng Khánh.
Lan Châu, Thẩm Dương, Vũ Hán, Quý Dương.
Đáp án: B
Giải thích: Các trung tâm công nghiệp ở Trung Quốc có ngành công nghiệp luyện kim màu là: Thẩm Dương, Lan Châu, Quý Dương, Côn Minh.
ngựa.
bò.
trâu.
cừu.
Đáp án: D
Giải thích: Vật nuôi chủ yếu ở miền Tây Trung Quốc là cừu.
Hoa Trung, Hoa Nam.
Đông Bắc, Hoa Bắc.
Hoa Trung, Đông Bắc.
Hoa Bắc, Hoa Nam.
Đáp án: B
Giải thích: Lúa mì ở Trung Quốc được trồng nhiều ở các đồng bằng Đông Bắc, Hoa Bắc.
Đông Bắc, Hoa Bắc.
Hoa Bắc, Hoa Trung.
Hoa Nam, Đông Bắc.
Hoa Trung, Hoa Nam.
Đáp án: D
Giải thích: Lúa gạo ở Trung Quốc được trồng nhiều ở các đồng bằng Hoa Trung, Hoa Nam.
Đông Bắc.
Hoa Bắc.
Hoa Trung.
Hoa Nam.
Đáp án: A
Giải thích: Củ cải đường của Trưng Quốc được trồng chủ yếu ở đồng bằng Đông Bắc.
Hắc Long Giang, Tây Giang.
Trường Giang, Hắc Long Giang.
Hoàng Hà, Trường Giang.
Tây Giang, Hoàng Hà.
Đáp án: C
Giải thích: Cây bông ở Trung Quốc được trông nhiều ở lưu vực sông Hoàng Hà, Trường Giang.
Hoa Bắc.
Đông Bắc.
Hoa Nam.
Hoa Trung.
Đáp án: C
Giải thích: Cây mía ở Trung Quốc được trồng nhiều ở đồng bằng Hoa Nam.
Cơ cấu giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của Nhật Bản.
Giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu của Nhật Bản.
Sự thay đổi cơ cấu giá trị xưất khẩu và nhập khẩu của Nhật Bản.
Tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khấu và nhập khấu của Nhật Bản.
Đáp án: B
Giải thích: Biểu đồ trên thể hiện nội dung: Giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu của Nhật Bản.
Biểu đồ miền.
Biểu đồ kết hợp.
Biểu đồ cột chồng.
Biểu đồ tròn.
Đáp án: B
Giải thích: Để thể hiện dân số và tổng sản phẩm trong nước của Trung Quốc trong giai đoạn 1990 - 2010, biểu đồ kết hợp là biểu đồ thích hợp nhất.
Biểu đồ kết hợp.
Biểu đồ miền.
Biểu đồ cột.
Biểu đồ đường.
Đáp án: D
Giải thích: Để thể hiện tốc độ tăng trưởng dân số, tổng sản phẩm trong nước và tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người của Trung Quốc trong giai đoạn 1990 - 2010, biểu đồ đường là biểu đồ thích hợp nhất.
1664,5%.
1665,6%.
1666,7%.
1667,8%.
Đáp án: C
Giải thích: Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước của Trung Quốc năm 2010 (lấy năm 1990 = 100%) là 1666,7%.
1,1 lần.
1,2 lần.
1,3 lần.
1,4 lần.
Đáp án: B
Giải thích: So với năm 1990, dân số năm 2010 của Trung Quốc tăng gấp gần 1,2 lần.
4446,5 USD/người.
4447,6 USD/người.
4448,7 USD/người..
4449,8 USD/người.
Đáp án: B
Giải thích: Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu ngưòi của Trung Quốc năm 2010 là 4447,6 USD/người.
Dân số của Trung Quốc giảm liên tục.
Tổng sản phẩm trong nước của Trung Quốc giảm liên tục.
So vói năm 1990, số dân Trung Quốc năm 2010 tăng 302,6 triệu người.
Tổng sản phẩm trong nước có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn dân số.
Đáp án: D
Giải thích: Nhận định đúng với dân số và tổng sản phẩm trong nước của Trung Quốc trong giai đoạn 1990 - 2010 là: Tổng sản phẩm trong nước có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn dân số.
Giá trị các khu vực kinh tế nông, lâm nghiệp và thủy sản, công nghiệp và xây dựng, dịch vụ đều tăng.
Giá trị khu vực công nghiệp và xây dựng tăng ít hơn giá trị khu vực dịch vụ.
Giá trị khu vực dịch vụ luôn nhỏ hon giá trị khu vực công nghiệp và xây dựng.
Giá trị khu vực dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao hơn tốc độ tăng trưởng giá trị khu vực công nghiệp và xây dựng.
Đáp án: B
Giải thích: Nhận xét không đúng với tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế của Trung Quốc trong giai đoạn 1990 - 2010 là: Giá trị khu vực công nghiệp và xây dựng tăng ít hơn giá trị khu vực dịch vụ.
công nghiệp và xây dựng; nông, lâm nghiệp và thủy sản; dịch vụ.
nông, lâm nghiệp và thủy sản; công nghiệp và xây dựng; dịch vụ.
dịch vụ; công nghiệp và xây dựng; nông, lâm nghiệp và thủy sản.
công nghiệp và xây dựng; dịch vụ; nông, lâm nghiệp và thủy sản.
Đáp án: D
Giải thích: Trong cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế của Trung Quốc năm 2010, chiếm tỉ trọng từ cao xuống thấp lần lượt là công nghiệp và xây dựng; dịch vụ; nông, lâm nghiệp và thủy sản.
giảm tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng; tăng tỉ trọng khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, dịch vụ.
giảm tỉ trọng khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, dịch vụ; tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng.
giảm tỉ trọng khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản; tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng, dịch vụ.
giảm tỉ trọng khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, công nghiệp và xây dựng; tăng tỉ trọng khu vực dịch vụ.
Đáp án: C
Giải thích: Trong giai đoạn 1990 – 2010, cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế của Trung Quốc có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản; tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng, dịch vụ.
công nghiệp và xây dựng.
công nghiệp và xây dựng; dịch vụ.
dịch vụ; nông, lâm nghiệp và thủy sản.
nông, lâm nghiệp và thủy sản; công nghiệp và xây dựng.
Đáp án: B
Giải thích: Trong giai đoạn 1990 - 2010, cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế của T'rung Quốc có sự chuyến dịch theo hướng tăng ti trọng của khu vực công nghiệp và xây dựng; dịch vụ.
Ti trọng khu vực dịch vụ giảm.
Tỉ trọng khu vực dịch vụ luôn lớn nhất.
Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng.
Tỉ trọng khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng.
Đáp án: C
Giải thích: Nhận định đúng về sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế của Trung Quốc giai đoạn 1990 - 2010 là: Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng.
công nghiệp và xây dựng; nông, lâm nghiệp và thủy sản; dịch vụ.
nông, lâm nghiệp và thủy sản; công nghiệp và xây dựng; dịch vụ.
dịch vụ; công nghiệp và xây dựng; nông, lâm nghiệp và thủy sản.
công nghiệp và xây dựng; dịch vụ; nông, lâm nghiệp và thủy sản.
Đáp án: D
Giải thích: Trong cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế của Trung Quốc năm 2010, chiếm tỉ trọng từ cao xuống thấp lần lượt là công nghiệp và xây dựng; dịch vụ; nông, lâm nghiệp và thủy sản.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















