1200+ câu trắc nghiệm Hoá lý dược có đáp án - Phần 46
27 câu hỏi
Thế điện cực của điện cực calomel được tính theo công thức sau:
0,2678 - 0, 059logaCl-
0,2678 + 0,059logaCl-
0,2224 - 0,059logaCl-
0,2224 + 0,059logaCl-
Chọn đáp án B
Thế điện cực của điện cực Ag/AgCl được tính theo công thức sau:
0,2678 - 0,059logaCl
0,2678 + 0,059logCl
0,2224 - 0,059logaCl
0,2224 + 0,059logaCl
Chọn đáp án C
Dung dịch keo là hệ phân tán có kích thước hạt phân tán nằm trong khoảng:
Nhỏ hơn 10-8 cm
Lớn hơn 10-3 cm
Từ 10-7 cm đến 10-5 cm
Từ 10-5cm đến 10-3 cm
Chọn đáp án C
Hệ phân tán lỏng trong lỏng gọi là hệ:
Huyền phù
Sương mù
Sol lỏng
Nhũ tương
Chọn đáp án A
Hằng số tốc độ phản ứng phụ thuộc chủ yếu vào:
Nhiệt độ
Áp suất
Nồng độ
Thể tích
Chọn đáp án D
Trong pin điện hóa:
Anot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa
Anot là điện cực xảy ra quá trình khử
Anot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa và khử
Anot là điện cực không xác định được
Chọn đáp án A
Trong pin điện hóa được thể hiện như sau:
Catot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa
Catot là điện cực xảy ra quá trình khử
Catot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa và khử
Catot là điện cực không xác định được
Chọn đáp án B
Trong quá trình điện phân:
Anot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa
Anot là điện cực xảy ra quá trình khử
Anot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa và khử
Anot là điện cực không xác định được
Chọn đáp án A
Điều gì xả ra trong quá trình điện phân:
Catot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa
Catot là điện cực xảy ra quá trình khử
Catot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa và khử
Catot là điện cực không xác định được
Chọn đáp án B
Cho pin: Zn/ZnSO4// CuSO4/Cu quá trình điện cực là:
Zn+2e=Zn2+ và Cu−2e=Cu2+
Zn2+−2e=Zn và Cu2++2e=Cu
Zn2+−2e=Zn và Cu2++2e=Cu
Zn2++2e=Zn và Cu2++2e=Cu
Chọn đáp án C
Cho quá trình phân ly chất điện li yếu: AB = A+ + B-. Ban đầu có a mol AB, gọi α là độ phân ly, khi cân bằng hằng số phân ly là:
k=aa−α
k=a.α1−α
k=a.α21−α
k=a.α2a(1−α)
Chọn đáp án C
Cho phản ứng xảy ra trong pin như sau: Sn4+ + Sn = 2Sn2+. Biểu thức tính sức điện động của pin là:
E=E0−RTnFln[2Sn2+][Sn4+]
E=E0+RTnFln[2Sn2+][Sn4+]
E=E0−RTnFln[2Sn2+]2[Sn4+]
E=E0+RTnFln[2Sn2+]2[Sn4+]
Chọn đáp án A
Thực hiện phản ứng trao đổi để điều chế keo AgI khi cho dư AgNO3: AgNO3 + KI = AgI + KNO3. Ký hiệu keo sẽ là:
[mAgI.nNO3−(n−x)Ag+]x−.xAg+
[mAgI.nAg+(n−x)NO3−]x−.xNO3−
[mAgI.nAg+(n+x)NO3−]x−.xNO3−
[mAgI.nNO3−(n+x)Ag+]x−.xAg+
Chọn đáp án B
Chọn phát biểu đúng về Hệ phân tán:
Hệ phân tán là hệ bao gồm các hạt phân bố trong một môi trường nào đó, các hạt luôn luôn là một cấu tử
Hệ phân tán là hệ bao gồm các hạt phân bố trong một môi trường nào đó, các hạt luôn luôn là nhiều cấu tử
Hệ phân tán là hệ bao gồm pha phân tán và môi trường phân tán, pha phân tán luôn luôn là nhiều cấu tử
Hệ phân tán là hệ bao gồm pha phân tán và môi trường phân tán và môi trường phân tán với pha phân tán có thể là một hoặc nhiều cấu tử
Chọn đáp án D
Thực hiện phản ứng trao đổi để điều chế keo AgI khi cho dư AgNO3: AgNO3 + KI = AgI +KNO3. Ion tạo thế là:
K +
I-
Ag+
NO3-
Chọn đáp án C
Keo hydronol sắt (III) được điều chế bằng cách cho từ từ FeCl3 vào nước sôi. Ký hiệu của keo là:
[mFe(OH)3.Fe3+(3n−x)]x+.xCl−
[mFe(OH)3.nFe3+(3n+x)]x+.xCl−
[mFe(OH)3.Fe3+(3n+x)]x+.xCl−
[mFe(OH)3.nFe3+(n−x)]x+.xCl−
Chọn đáp án D
Keo hydronol sắt(III) được điều chế bằng cách cho từ từ FeCl3 vào nước sôi.Ion tạo thế là:
Cl-
Fe3+
OH-
H+
Chọn đáp án A
Keo hydronol sắt(III) được điều chế bằng cách cho từ từ FeCl3 vào nước sôi. Hạt keo mang điện tích là:
Âm
Dương
Không mang điện tích
Không thể xác định
Chọn đáp án B
Cho 3 hệ phân tán: Huyền phù, keo và dung dịch thực. Độ phân tán của chúng là:
A.Hệ keo < dung dịch thực < huyền phù
B.Dung dịch thực < hệ keo < huyền phù
C.Huyền phù < hệ keo < dung dịch thực
D.Hệ keo < huyền phù < dung dịch thực
Chọn đáp án C
Các tính chất điện học của hệ keo bao gồm:
Tính chất điện di và điện thẩm
Tính chảy và sa lắng
Tính chất điện di và sa lắng
Câu A, B đều đúng
Chọn đáp án A
Sức căng bề mặt:
Là năng lượng tự do bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt phân chia pha
Là năng lượng bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt
Là năng lượng tự do bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt riêng
Là năng lượng bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt riêng
Chọn đáp án A
Quá trình hấp phụ sẽ:
Làm giảm ΔG của pha khí
Làm giảm ΔG của hệ
Là quá trình tỏa nhiệt
Câu A, C đều đúng
Chọn đáp án B
Sức căng bề mặt chi phối:
Khả năng thấm ướt
Khả năng hòa tan
Khả năng thẩm thấu
Khả năng tạo bọt
Chọn đáp án A
Phương trình hấp phụ Langmuir chỉ áp dụng cho:
Hấp phụ đơn lớp
Hấp phụ đa lớp
Hấp thụ đa lớp
Hấp thụ đơn lớp
Chọn đáp án A
Hiện nay để xác định diên tích bề mặt riêng cho chất rắn người ta dùng phương pháp hấp phụ và giải hấp phụ Nitơ lỏng. Vậy thuyết hấp phụ nào cho kết quả đáng tin cậy nhất:
Langmuir
E.T
Brunauer
Freundlich
Chọn đáp án B
Một đồng vị phóng xạ sau 1 (giờ) phân hủy hết 75%. Lượng chất phân hủy sau 15 phút là:
2,927%
2,927%
28,27%
29,27%
Chọn đáp án D
Phản ứng giữa A và B có nồng độ ban đầu như nhau sau 10 phút xảy ra hết 25% lượng ban đầu. Chu kỳ bán hủy của phản ứng bậc 2 này là:
35 ph
30 ph
25 ph
20 ph
Chọn đáp án B








