1200+ câu trắc nghiệm Hoá lý dược có đáp án - Phần 43
25 câu hỏi
Một hệ phân tán có kích thước hạt của pha phân tán trong khoảng 10-7 – 10-3 , khó đều nồng độ cao và dễ bị ngừng tụ trong quá trình bảo quản được gọi là:
Hệ keo không thuận nghịch
Hệ keo thuận nghịch
Hệ keo thân dịch
Câu a và câu b đúng
Chọn đáp án A
Khi các tiểu phân hạt keo hấp thụ điện tích, thứ tự các lớp từ ngoài vào trong:
Nhân, lớp khuếch tán, lớp ion đối, lớp tạo hiệu thế
Nhân, lớp ion đối, lớp tạo hiệu thế, lớp khuếch tán
Lớp khuếch tán, lớp ion đối, lớp tạo hiệu thế, nhân
Lớp tạo hiệu thế, lớp khuếch tán, lớp ion đối, nhân
Chọn đáp án B
Phương pháp phân tán trộn pha rắn với chất hoạt động bề mặt với mục đích:
Làm pha rắn tan rã
Làm thay đổi cấu trúc phân tử pha rắn
Làm yếu lực liên kết phân tử pha rắn
Câu a và câu b đúng
Chọn đáp án C
Đơn vị của sức căng bề mặt theo hệ CGS:
dyn/ cm
N/m
J/m
mN/m
Chọn đáp án A
Những bề mặt thấm ướt tốt (ưa lỏng) khi:
A.Cos θ < 0
B.Cos θ = 0
C.Cos θ > 0
D.Cos θ =1
Chọn đáp án C
Những bề mặt kỵ lỏng khi:
A.Cos θ < 0
B.Cos θ = 0
C.Cos θ > 0
D.Cos θ =1
Chọn đáp án A
Sức căng bề mặt có xu hướng:
Thu nhỏ diện tích bề mặt
Tăng diện tích bề mặt
Thu nhỏ bặc tăng diện tích tủy bàn chất của chất lỏng
Không làm thay đổi diện tích bề mặt.
Chọn đáp án A
Thấm ướt là quá trình:
Tăng năng lượng
Giảm năng lượng
Tăng hay giảm tùy bản chất của chất rắn
Tăng hoặc giảm tùy bản chất của chất lỏng
Chọn đáp án B
Chất thấm ướt là chất:
Tăng hay giảm tùy bản chất của chất rắn
Tăng hay giảm tùy bản chất của chất lỏng
Giảm lực căng bề mặt của dung dịch
Tăng lực căng bề mặt của dung dịch
Chọn đáp án C
Đơn vị của sức căng bề mặt theo hệ SI:
N/m
J/m
erg/ cm2
dyn.cm
Chọn đáp án A
Chất HĐBM loại cation giúp chất nhũ hóa nhũ tương N/D:
Kali oleat
Natri oleat
Canxi stearat
Natri lauryl sulfat
Chọn đáp án D
Chất HĐBM loại cation giúp chất sát khuẩn thâm nhập vào vi khuẩn:
Span
Tween
Natri lauryl sulfat
Hexadecyl trimctyl amoni clorua
Chọn đáp án D
Nếu Propylenglycol meacatearaete có HLB= 4.6 thì ứng dụng của nó là:
Gây thấm N
Chống tạo bọt
Nhũ hóa N/D
Nhũ hóa D/N
Chọn đáp án C
Nếu Serblion meaolaurate có HLB = 6.6 thì ứng dụng của nó là:
Chống tạo bọt
Nhũ hóa N/D
Nhũ hóa D/N
Gây thấm
Chọn đáp án B
Cho phản ứng
> B là phản ứng bậc 1. Vận tốc phản ứng v:
A. v = k.[A]
v = - d[A]/dt
v = k.[A].[B].[C]
v = [C].dt
Chọn đáp án A
Hằng số tốc độ phản ứng là:
Thay đổi theo nồng độ
Thay đổi theo nhiệt độ
Thay đổi theo thời gian
Các câu trên đều sai
Chọn đáp án B
Phản ứng thủy phân acetate ethyl trong môi trường kiềm là phản ứng bậc mấy?
0
1
2
3
Chọn đáp án C
Phản ứng bậc 1 có vận tốc:
Giảm dần theo thơi gian
Không phụ thuộc vào nồng độ
Không phụ thuộc vào nhiệt độ
Các câu trên đều đúng
Chọn đáp án A
Hằng số tốc độ k của phản ứng bậc 2 có đơn vị:
Mol-1
Phút-1
Phút-1 .mol.lít-1
Mol-1.lít.phút-1
Chọn đáp án C
Hằng số tốc độ của phản ứng bậc 2 ( 2 phân tử khác loại)?
k=2.303t(a−b)lgb.(a+x)a.(b+x)
k=2.303t(a−b)lgb.(a−x)a.(b−x)
k=2.303(a−b)lnb.(a−x)a.(b−x)
k=2.303t(a−b)lnb.(a−x)a.(b−x)
Chọn đáp án D
Chu kỳ bán hủy của phản ứng bậc 1:
Không phụ thuộc nồng độ ban đầu
Không phụ thuộc vào nhiệt độ
Phụ thuộc nồng độ ban đầu
Phụ thuộc nồng độ tại thời điểm khảo sát
Chọn đáp án C
Phản ứng bậc 1 có T9/10 tính theo công thức:
T910=2.303.[Ao]k
T910=0.105k[Ao]
T910=0.105k
T910=2.303k
Chọn đáp án D
Theo công thức của Arhenius: k = Ae -Ea/RT , thì Ea là:
Hệ số tần số
Hằng số khí
Nhiệt độ tuyệt đối
Năng lượng hoạt hóa
Chọn đáp án C
Cặp oxy hóa khử Zn2+/Zn có thế điện cực theo phương trình Nernat là:
εZn2+/Zn=εoZn2+/Zn−RT2Flg[Zn2+][Zn]
εZn2+/Zn=εo2H/H2−RTFlg[Zn2+][Zn]
εZn2+/Zn=εoZn2+/Zn+RTFlg[Zn2+][Zn]
εZn2+/Zn=εoZn2+/Zn+RT2Flg[Zn2+][Zn]
Chọn đáp án D
Cặp oxy hóa khử Fe3+/Fe2+ có thế điện cực theo phương trình Nernst là:
εFe3+/Fe2+=εoFe3+/Fe2+−RT2Flg[Fe2+][Fe3+]
εFe3+/Fe2+=εoFe3+/Fe2+−RTFlg[Fe2+][Fe3+]
εFe3+/Fe2+=εoFe3+/Fe2++RTFlg[Fe2+][Fe3+]
εFe3+/Fe2+=εoFe3+/Fe2++RTFlg[Fe3+][Fe2+]
Chọn đáp án C








