1200+ câu trắc nghiệm Hoá lý dược có đáp án - Phần 13
Đề thi

1200+ câu trắc nghiệm Hoá lý dược có đáp án - Phần 13

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp18 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm cực đại của giản đồ pha phenol-nước được gọi là:

Điểm giới hạn

Điểm tới hạn

Điểm tương đương

Điểm cực đại

Xem đáp án

Chọn đáp án B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình chiết suất, yếu tố cơ bản quyết định cách chiết nhiều lần có lợi hơn một lần là:

Tăng bề mặt tiếp xúc giữa hai pha

Lực chiết

Kỹ thuật định lượng

Thời gian chiết

Xem đáp án

Chọn đáp án A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để chiết iod từ dung dịch nước người ta có thể dung các dung môi sau:

Cồn ethylic

Acid axetic

Glyxerin

Benzen

Xem đáp án

Chọn đáp án D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ việc khảo sát hằng số tốc độ của một phản ứng phân hủy thuốc, ta có thể xác định được:

Chu kỳ bán hủy của thuốc

Thời hạn sử dụng thuốc

Tuổi thọ của thuốc

Có kế hoạch phân phối và bảo quản thuốc hợp lý

Tất cả đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án E

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thông thường các thuốc dưới dạng hỗn dịch hoặc nhũ dịch phân hủy theo phản ứng:

Bậc không

Bậc một

Bậc hai

Bậc ba

Xem đáp án

Chọn đáp án A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào có thể được sử dụng làm chất tẩy rữa trong vùng nước cứng:

Natri stearat

Calci acetat

Natri dobecyl benzene sulfonat

Calci stearat

Xem đáp án

Chọn đáp án C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình hấp phụ, than nào có khả năng hấp phụ tốt nhất:

Than đước

Than gáo dừa

Than đá

Than gòn

Xem đáp án

Chọn đáp án B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình acid axetic bị hấp phụ trên than hoạt là quá trình hấp phụ:

Hóa học

Hóa lý

Vật lý

Bề mặt

Xem đáp án

Chọn đáp án C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kể tên một số chế phẩm dược chứa than hoạt được sản xuất tại Việt Nam:

Carbophos

Acticarbine

Quinocarbin

Normogastryl

Xem đáp án

Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trước khi sử dụng phương pháp sắc ký trao đổi ion để tách ion Ni2+ và Co2+ người ta phải:

Rửa sạch cột bằng nước đến khi hết ion H+

Rửa cột bằng 200ml nước cất

Rửa cột với tốc độ dịch chảy 2-3 ml/phút

Rửa cột đến khi dịch chảy ra có màu xanh

Xem đáp án

Chọn đáp án A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thứ tự của các bước thực hiện khi tách hỗn hợp dung dịch chứa ion Ni2+ và Co2+

Cho hỗn hợp chứa ion Niken và Coban vào cột, rửa nước, dd citrat I, dd citrat II, dd HCl

Rửa nước, cho hỗn hợp chứa ion Niken và Coban vào cột, dd citrat I, dd citrat II, dd HCl

Rửa nước, cho hỗn hợp chứa ion Niken và Coban vào cột, rửa nước, dd citrat I, dd citrat II, dd HCl

Cho hỗn hợp chứa ion Niken và Coban vào cột, rửa nước, dd citrat II, dd citrat I, dd HCl

Xem đáp án

Chọn đáp án B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yếu tố ảnh hưởng đến thứ tự tách Ni2+ và Co2+ phụ thuộc vào:

pH của dung dịch citrat I

Tốc độ chảy của dung dịch citrat I

Nồng độ của dd citrat I

Bản chất của các ion Ni2+ và Co2+ đối với nhựa trao đổi ion

Tất cả các câu trên đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án E

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cho dd NaCl vào keo Fe(OH)3 sẽ đưa đến kết quả:

Giúp bảo vệ keo Fe(OH)3 bền hơn

Không ảnh hưởng đến độ bền của keo Fe(OH)3

Gây đông tụ keo Fe(OH)3

Chuyển keo Fe(OH)3 thành FeCl3

Xem đáp án

Chọn đáp án C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cho keo gelatin tiếp xúc với keo Fe(OH)3, keo gelatin có vai trò:

Bảo vệ keo Fe(OH)3 khỏi tác động của NaCl

Gây đông tụ keo Fe(OH)3

Gây đông tụ keo Fe(OH)3 theo nguyên tắc keo tụ tương hổ

Không có tác dụng gì với keo Fe(OH)3

Xem đáp án

Chọn đáp án A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương pháp nào sau đây không được dùng để phân loại nhũ dịch

Pha loãng nhũ dịch với một lượng nước để khảo sát độ bền của nhũ dịch

Đo độ dẫn điện của nhũ dịch

Nhuộm màu và quan sát nhũ dịch

Đo kích thước các tiểu phân của hạt phân tán trong nhũ dịch

Xem đáp án

Chọn đáp án D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thế điện cực của điện cực calomel được tính theo công thức sau:

0,2678 - 0, 059logaCl-

0,2678 + 0,059logaCl-

0,2224 - 0,059logaCl-

0,2224 + 0,059logaCl-

Xem đáp án

Chọn đáp án C

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thế điện cực của điện cực Ag/AgCl được tính theo công thức sau:

0,2678 - 0,059logaCl-

0,2678 + 0,059logaCl-

0,2224 - 0,059logaCl-

0,2224 + 0,059logaCl-

Xem đáp án

Chọn đáp án D

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch keo là hệ phân tán có kích thước hạt phân tán nằm trong khoảng:

Nhỏ hơn 10-8cm

Lớn hơn 10-3cm

Từ 10-7cm đến 10-5cm

Từ 10-5cm đến 10-3cm

Xem đáp án

Chọn đáp án C

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ phân tán lỏng trong lỏng gọi là hệ:

Huyền phù

Sương mù

Sol lỏng

Nhũ tương

Xem đáp án

Chọn đáp án D

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hằng số tốc độ phản ứng phụ thuộc chủ yếu vào:

Nhiệt độ

Áp suất

Nồng độ

Thể tích

Xem đáp án

Chọn đáp án A

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong pin điện hóa:

Anot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa

Anot là điện cực xảy ra quá trình khử

Anot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa và khử

Anot là điện cực không xác định được

Xem đáp án

Chọn đáp án A

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong pin điện hóa:

Catot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa

Catot là điện cực xảy ra quá trình khử

Catot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa và khử

Catot là điện cực không xác định được

Xem đáp án

Chọn đáp án B

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình điện phân:

Anot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa

Anot là điện cực xảy ra quá trình khử

Anot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa và khử

Anot là điện cực không xác định được

Xem đáp án

Chọn đáp án A

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình điện phân:

Catot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa

Catot là điện cực xảy ra quá trình khử

Catot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa và khử

Catot là điện cực không xác định được

Xem đáp án

Chọn đáp án B

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho pin: Zn/ZnSO4// CuSO4/Cu quá trình điện cực là:

Zn -2e = Zn2+ và Cu -2e = Cu2+

Zn -2e = Zn2+ và Cu2+ + 2e = Cu

Zn2+ + 2e = Zn và Cu2+ + 2e = Cu

Zn -2e = Zn2+ và Cu + 2e = Cu2+

Xem đáp án

Chọn đáp án B