1200+ câu trắc nghiệm Hoá lý dược có đáp án - Phần 13
25 câu hỏi
Điểm cực đại của giản đồ pha phenol-nước được gọi là:
Điểm giới hạn
Điểm tới hạn
Điểm tương đương
Điểm cực đại
Chọn đáp án B
Trong quá trình chiết suất, yếu tố cơ bản quyết định cách chiết nhiều lần có lợi hơn một lần là:
Tăng bề mặt tiếp xúc giữa hai pha
Lực chiết
Kỹ thuật định lượng
Thời gian chiết
Chọn đáp án A
Để chiết iod từ dung dịch nước người ta có thể dung các dung môi sau:
Cồn ethylic
Acid axetic
Glyxerin
Benzen
Chọn đáp án D
Từ việc khảo sát hằng số tốc độ của một phản ứng phân hủy thuốc, ta có thể xác định được:
Chu kỳ bán hủy của thuốc
Thời hạn sử dụng thuốc
Tuổi thọ của thuốc
Có kế hoạch phân phối và bảo quản thuốc hợp lý
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án E
Thông thường các thuốc dưới dạng hỗn dịch hoặc nhũ dịch phân hủy theo phản ứng:
Bậc không
Bậc một
Bậc hai
Bậc ba
Chọn đáp án A
Chất nào có thể được sử dụng làm chất tẩy rữa trong vùng nước cứng:
Natri stearat
Calci acetat
Natri dobecyl benzene sulfonat
Calci stearat
Chọn đáp án C
Trong quá trình hấp phụ, than nào có khả năng hấp phụ tốt nhất:
Than đước
Than gáo dừa
Than đá
Than gòn
Chọn đáp án B
Quá trình acid axetic bị hấp phụ trên than hoạt là quá trình hấp phụ:
Hóa học
Hóa lý
Vật lý
Bề mặt
Chọn đáp án C
Kể tên một số chế phẩm dược chứa than hoạt được sản xuất tại Việt Nam:
Carbophos
Acticarbine
Quinocarbin
Normogastryl
Chọn đáp án B
Trước khi sử dụng phương pháp sắc ký trao đổi ion để tách ion Ni2+ và Co2+ người ta phải:
Rửa sạch cột bằng nước đến khi hết ion H+
Rửa cột bằng 200ml nước cất
Rửa cột với tốc độ dịch chảy 2-3 ml/phút
Rửa cột đến khi dịch chảy ra có màu xanh
Chọn đáp án A
Thứ tự của các bước thực hiện khi tách hỗn hợp dung dịch chứa ion Ni2+ và Co2+
Cho hỗn hợp chứa ion Niken và Coban vào cột, rửa nước, dd citrat I, dd citrat II, dd HCl
Rửa nước, cho hỗn hợp chứa ion Niken và Coban vào cột, dd citrat I, dd citrat II, dd HCl
Rửa nước, cho hỗn hợp chứa ion Niken và Coban vào cột, rửa nước, dd citrat I, dd citrat II, dd HCl
Cho hỗn hợp chứa ion Niken và Coban vào cột, rửa nước, dd citrat II, dd citrat I, dd HCl
Chọn đáp án B
Yếu tố ảnh hưởng đến thứ tự tách Ni2+ và Co2+ phụ thuộc vào:
pH của dung dịch citrat I
Tốc độ chảy của dung dịch citrat I
Nồng độ của dd citrat I
Bản chất của các ion Ni2+ và Co2+ đối với nhựa trao đổi ion
Tất cả các câu trên đều đúng
Chọn đáp án E
Khi cho dd NaCl vào keo Fe(OH)3 sẽ đưa đến kết quả:
Giúp bảo vệ keo Fe(OH)3 bền hơn
Không ảnh hưởng đến độ bền của keo Fe(OH)3
Gây đông tụ keo Fe(OH)3
Chuyển keo Fe(OH)3 thành FeCl3
Chọn đáp án C
Khi cho keo gelatin tiếp xúc với keo Fe(OH)3, keo gelatin có vai trò:
Bảo vệ keo Fe(OH)3 khỏi tác động của NaCl
Gây đông tụ keo Fe(OH)3
Gây đông tụ keo Fe(OH)3 theo nguyên tắc keo tụ tương hổ
Không có tác dụng gì với keo Fe(OH)3
Chọn đáp án A
Phương pháp nào sau đây không được dùng để phân loại nhũ dịch
Pha loãng nhũ dịch với một lượng nước để khảo sát độ bền của nhũ dịch
Đo độ dẫn điện của nhũ dịch
Nhuộm màu và quan sát nhũ dịch
Đo kích thước các tiểu phân của hạt phân tán trong nhũ dịch
Chọn đáp án D
Thế điện cực của điện cực calomel được tính theo công thức sau:
0,2678 - 0, 059logaCl-
0,2678 + 0,059logaCl-
0,2224 - 0,059logaCl-
0,2224 + 0,059logaCl-
Chọn đáp án C
Thế điện cực của điện cực Ag/AgCl được tính theo công thức sau:
0,2678 - 0,059logaCl-
0,2678 + 0,059logaCl-
0,2224 - 0,059logaCl-
0,2224 + 0,059logaCl-
Chọn đáp án D
Dung dịch keo là hệ phân tán có kích thước hạt phân tán nằm trong khoảng:
Nhỏ hơn 10-8cm
Lớn hơn 10-3cm
Từ 10-7cm đến 10-5cm
Từ 10-5cm đến 10-3cm
Chọn đáp án C
Hệ phân tán lỏng trong lỏng gọi là hệ:
Huyền phù
Sương mù
Sol lỏng
Nhũ tương
Chọn đáp án D
Hằng số tốc độ phản ứng phụ thuộc chủ yếu vào:
Nhiệt độ
Áp suất
Nồng độ
Thể tích
Chọn đáp án A
Trong pin điện hóa:
Anot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa
Anot là điện cực xảy ra quá trình khử
Anot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa và khử
Anot là điện cực không xác định được
Chọn đáp án A
Trong pin điện hóa:
Catot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa
Catot là điện cực xảy ra quá trình khử
Catot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa và khử
Catot là điện cực không xác định được
Chọn đáp án B
Trong quá trình điện phân:
Anot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa
Anot là điện cực xảy ra quá trình khử
Anot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa và khử
Anot là điện cực không xác định được
Chọn đáp án A
Trong quá trình điện phân:
Catot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa
Catot là điện cực xảy ra quá trình khử
Catot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa và khử
Catot là điện cực không xác định được
Chọn đáp án B
Cho pin: Zn/ZnSO4// CuSO4/Cu quá trình điện cực là:
Zn -2e = Zn2+ và Cu -2e = Cu2+
Zn -2e = Zn2+ và Cu2+ + 2e = Cu
Zn2+ + 2e = Zn và Cu2+ + 2e = Cu
Zn -2e = Zn2+ và Cu + 2e = Cu2+
Chọn đáp án B








