1200+ câu trắc nghiệm Hoá lý dược có đáp án - Phần 27
Đề thi

1200+ câu trắc nghiệm Hoá lý dược có đáp án - Phần 27

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp24 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm của phản ứng bậc nhất:

Chu kỳ bán hủy T1/2 = 0.693/k

Thứ nguyên của k là t-1

Chu kỳ bán hủy không phụ thuộc vào nồng độ ban đầu

a, b, c đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm của phản ứng bậc nhất: chọn câu sai?

Chu kỳ bán hủy T1/2 = 0,693/k

Thứ nguyên của k là 1.mol-1 t-1

Chu kỳ bán hủy không phụ thuộc vào nồng độ ban đầu

a, b, c đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thứ nguyên của hằng số tốc độ phản ứng bậc không được biểu diễn:

t-1 .mol.l-1

t.mol.l-1

mol-1 .t.l

l.mol.t-1

Xem đáp án

Chọn đáp án A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thứ nguyên của hằng số tốc độ phản ứng bậc 1 được biểu diễn:

t-1 .mol.l-1

t.mol.l-1

l.mol.t-1

Tất cả sai

Xem đáp án

Chọn đáp án D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Môi trường thuận lợi cho quá trình điện ly là môi trường:

Không phân ly

Phân cực

Môi trường đã bảo hòa chất tan

b, c sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo định nghĩa: Độ dẫn điện riêng là:

Độ dẫn điện của từng kim loại riêng trong hổn hợp

Độ dẫn điện của một dm3 dung dịch

Độ dẫn điện của một mol chất tan trong dung dịch

Độ dẫn điện của các ion trong một cm3 dung dich

Xem đáp án

Chọn đáp án D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ dẫn điện riêng chủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố sau:

Nhiệt độ

Áp suất

Nhiệt độ, nồng độ

Nhiệt độ, nồng độ, áp suất

Xem đáp án

Chọn đáp án C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho điện cực Sn2+/Sn và Fe2+/Fe có thế điện cực tiêu chuẩn lần lượt là 0,136V và - 0,44V. Pin được tạo bởi 2 điện cực là:

Sn/Sn2+(dd)//Fe2+(dd)/Fe

Sn2+(dd)/Sn//Fe/Fe2+(dd)

Fe/Fe2=(dd)//Sn2+(dd)/Sn

Fe2+(dd)/Fe//Sn2+(dd)/Sn

Xem đáp án

Chọn đáp án C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng phân hủy phóng xạ của một đồng vị bậc nhất và có chu kỳ bán hủy t1/2 = 60 năm. Vậy thời gian cần thiết để phân hủy hết 87,5% đồng vị đó là:

120 năm

180 năm

128 năm

182 năm

Xem đáp án

Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ dẫn điện kim loại là do:

Là các tử tạo trong kim loại đó

Là các phân tử hình thành kim loại đó

Là do các ion nguyên tử cấu tạo kim loại

Các điện tử cấu tạo bên trong kim loại.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình hấp phụ Langmuir chỉ áp dụng cho:

Hấp phụ đơn lớp

Hấp phụ tỏa nhiệt

Hấp phụ đa lớp

Hấp thụ đơn lớp

Xem đáp án

Chọn đáp án A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo công thức Van't Hoff cho biết γ = 3. Khi tăng nhiệt độ lên 90 độ thì tốc độ phản ứng tăng lên:

19638 lần

6983 lần

19683 lần

18963 lần

Xem đáp án

Chọn đáp án C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một phản ứng có hệ số nhiệt độ là 2,5. Khi hạ nhiệt độ từ 200C xuống 0oC thì vận tốc phản ứng giảm bao nhiêu lần:

62,5 lần

6,25 lần

625 lần

Tất cả sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phất biểu đúng nhất về Phản ứng bậc 2:

Phản ứng bậc 2 đơn giản 1 chiều là những phản ứng có tốc độ phản ứng phụ thuộc nồng độ chất và chu kỳ bán hủy không phụ thuộc nồng độ ban đầu

Phản ứng bậc 2 đơn giản 1 chiều là những phản ứng có tốc độ phản ứng phụ thuộc nồng độ chất và có 2 trường hợp nồng độ ban đầu giống và khác nhau

Phản ứng bậc 2 đơn giản 1 chiều là những phản ứng có tốc độ phản ứng phụ thuộc nồng độ chất và chu kỳ bán hủy phụ thuộc nồng độ ban đầu

a, b, c, đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cho 1 lít dung dịch AgNO3 0.005M tác dụng với 2 lít dung dịch KI 0.001M, ta được keo AgI:

Mang điện tích dương ( + )

Mang điện tích âm ( - )

Trung hòa điện

Có thể mang điện tích dương có thể mang điện tích âm

Xem đáp án

Chọn đáp án B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong cấu tạo của keo AgI ở câu 224, ion quyết định thế hiệu là:

I-

K+

NO3-

Ag+

Xem đáp án

Chọn đáp án A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cho K2SO4 vào hệ keo ở câu 224 thì ion nào có tác dụng gây keo tụ:

Ag+

NO3-

K+

SO42-

Xem đáp án

Chọn đáp án A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Keo AgI ở câu 15 được điều chế bằng phương pháp:

Ngưng tụ bằng phương pháp hóa học

Phân tán bằng cơ học

Ngưng tụ bằng phương pháp dung môi

Phân tán bằng pepti hóa

Xem đáp án

Chọn đáp án A

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạt keo AgI tạo thành ở câu 15 sẽ di chuyển về cực nào khi đặt hệ vào 1 điện trường:

Âm

Dương

Không di chuyển

Đáp án khác

Xem đáp án

Chọn đáp án B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cho bột Al(OH)3, Mg(OH)2 vào nước ta được:

Keo thân dịch

Keo sơ dịch

Keo vừa thân và sơ dịch

Hỗn dịch

Xem đáp án

Chọn đáp án D

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn hệ phân tán dị thể:

Sữa/ nước

BaSO4/ nước

Lưu huỳnh/cồn 96%

Câu a, b đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn hệ phân tán lỏng/ khí:

Bụi

Khí dung

Nước có gas

Câu a và câu b đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi ngưng tụ Natri trong nước, ta thu được:

Hỗn dịch natri

Keo Natri

Dung dịch natri

Dung dịch natri hydroxyd

Xem đáp án

Chọn đáp án D

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi pha phân tán có kích thước hạt >10-5 , đó là hệ:

Hệ đồng thể

Hệ thô

Hệ dị thể

Câu b và câu c đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cắm hai ống nghiệm không đáy vào khối đất sét, trên có hai điện cực nới với nguồn điện một chiều, sau một thời gian bên điện cực dương ống nghiệm mờ đục. Hiện tượng này gọi là:

Hiện tượng điện môi

Hiện tượng điện thẩm

Hiện tượng điện di

Hiện tượng điện phân

Xem đáp án

Chọn đáp án C