1200+ câu trắc nghiệm Hoá lý dược có đáp án - Phần 26
25 câu hỏi
Thứ nguyên của hằng số tốc độ phản ứng bậc 2 được biểu diễn:
t-1 .mol.l-1
t.mol,l-1
mol-1 .t.l
l.mol.-l t-1
Chọn đáp án D
Khái niệm về hệ keo người ta có thể nói:
Keo là hệ phân tán dính gồm các tiểu phân từ 10-7 cm đến 10-5 cm phân tán trong mội trường nước
Keo là hệ dị thể gồm các hạt có kích thước nhỏ từ 10-7 cm đến 10-5 cm mắt thường có thể phân biệt được, phân tán trong môi trường phân tán
Keo là hệ dị thể bao gồm các tiểu phân có kích thước từ 10-7 cm đến 10-5 cm phân tán trong một môi trường phân tán
Câu A,B,C đúng
Chọn đáp án C
Khi cho bột lưu huỳnh vào nước ta thu được một sản phẩm:
Hỗn dịch
Keo thân dịch
Keo lưu huỳnh
Nhũ dịch
Chọn đáp án C
Tween là chất hoạt động bề mặt có đặc điểm:
Là ete của span và ethylen glycol
Là ete của sorbitan và poli ethylene glycol
Là ete của sorbitan và polioxi ethylene glycol
Là estre của span và polioxi ethylene glycol
Chọn đáp án C
Keo lưu huỳnh được điều chế bằng:
Phân tán bằng hồ quang
Phân tán bằng phương pháp hóa học
Phân tán bằng phương pháp pepti hóa
Tất cả sai
Chọn đáp án B
Keo lưu huỳnh được điều chế bằng phương pháp nào?
Phân tán bằng hồ quang
Phân tán bằng phương pháp hóa học
Phân tán bằng phương pháp pepti hóa
Ngưng tụ bằng phản ứng oxy hóa khử
Chọn đáp án D
Keo Al(OH)3 được điều chế bằng phương pháp:
Phân tán trực tiếp
Ngưng tụ bằng cách thay thế dung môi
Phân tán bằng pepti hóa
Ngưng tụ bằng phương pháp hóa học
Chọn đáp án D
Keo lưu huỳnh được điều chế bằng:
Phân tán bằng hồ quang
Phân tán bằng phương pháp hóa học
Phân tán bằng phương pháp pepti hóa
Phân tán bằng phương pháp thay thế dung môi
Chọn đáp án B
Keo xanh phổ sau khi điều chế có thể được tinh chế bằng cách:
Cho keo xanh phổ đi qua giấy lọc xếp
Cho keo xanh phổ đi qua màng thẩm tích
Cho keo xanh phổ đi qua lọc gòn
Tất cả sai
Chọn đáp án B
Vai trò của acid oxalic trong phương pháp điều chế keo xanh phổ:
Là chất ổn định màu của keo xanh phổ
Là chất hoạt bề mặt bảo vệ các tiểu phân hạt keo
Là dung môi giúp làm sạch tủa xanh phổ
Tất cả sai
Chọn đáp án B
Vai trò của acid oxalic trong phương pháp điều chế keo xanh phổ:
Là chất ổn định màu của keo xanh phổ
Là chất hoạt động bề mặt bảo vệ các tiểu phân hạt keo
Là dung môi giúp làm sạch tủa xanh phổ
Là chất pepti hóa để phân tán các tiểu phân hạt keo
Chọn đáp án D
Keo Fe(OH)3 có thể được điều chế bằng phương pháp:
Thủy phân FeCl3 trong môi trường acid đun nóng
Thủy phân FeCl3 trong môi trường base đun nóng
Thủy phân FeCl3 trong nước đun sôi để nguội
Tất cả đúng
Chọn đáp án A
Khi phân tán NaCl trong môi trường benzen ta thu được:
Hệ phân tán thô
Dung dịch thuật
Nhũ dịch Nacl trong benzen
Hỗn hợp dịch Nacl trong benzen
Chọn đáp án D
Trong kính hiển vi nền đen:
Ánh sáng được chiếu qua vật khảo sát từ dưới lên
Ánh sáng được chiếu qua vật khảo sát từ trên lên
Ánh sáng được chiếu qua vật khảo sát từ góc bên
Vật tư phát sáng trong thị trường nền đen
Chọn đáp án C
Theo tính chất của hệ phân tán keo thì gelatin thuộc loại:
Hệ keo thuận nghịch
Hệ keo thuận nghịch
Hệ keo sơ nước và thuận nghịch
Hệ keo thân nước và thuận nghịch
Chọn đáp án D
Keo nào sau đây không phải là keo thuận nghịch
Fe(OH)3
Keo gelatin trong nước
Keo lưu huỳnh
Keo AgI
Chọn đáp án A
Phân loại thuốc tiêm hydrocortisone màu trắng đục thuộc hệ phân tán nào:
Hỗn dịch
Nhũ dịch
Dung dịch thật
Hỗn nhũ dịch
Chọn đáp án A
Khi cho bột lưu huỳnh vào nước ta được:
Hỗn dịch lưu huỳnh
Keo thân dịch
Keo lưu huỳnh
Câu B và C đúng.
Chọn đáp án C
Cho 3 hệ phân tán: thô, keo và dung dịch thực. Độ phân tán của chúng là:
A.Hệ keo < dung dịch thực < thô
B.Thô < hệ keo < dung dịch thực
C.Thô < hệ keo < dung dịch thực
D.Hệ keo < thô < dung dịch thực.
Chọn đáp án B
Chu kỳ bán hủy của sự tạo keo tự được biểu diễn bằng công thức:
T½ = 0.693/k
T½ =0.639/k
T½ = 1/ kCo
Tất cả sai
Chọn đáp án A
Chọn câu sai khi nói đúng về nhũ tương:
Phân loại theo pha phân tán và môi trường phân tán D/N, N/D, nhũ tương kép, siêu nhũ tương
Phân loại theo nồng độ phân tán: nhũ tương loãng và đặc
Hệ phân tán rắn, lỏng
Hệ phân tán thô
Chọn đáp án C
Phản ứng bậc nhất là phản ứng:
Chỉ có một sản phẩm tạo thành
Chu kỳ bán hủy phụ thuộc vào nồng độ
Có chu kỳ bán hủy được tính theo công thức T½ = 0.963/k
Tất cả đều sai
Chọn đáp án D
Tốc độ phản ứng có thể được biểu diễn như sau:
Là sự thay đổi của thời gian theo nồng độ
Là sự biến thiên nồng độ chất tham gia theo thời gian
Là sự thay đổi thành phần sản phẩm theo thời gian
Là sự biến đổi sản phẩm theo thời gian
Chọn đáp án B
Phản ứng bậc nhất là sự phản ứng. Chọn Câu sai ?
Tốc độ chỉ phụ thuộc bậc nhất vào nồng độ chất tham gia
Chỉ có một sản phẩm tạo thành
Chu kỳ bán hủy T½ = 0.693/k
Chu kỳ bán hủy không phụ thuộc vào nồng độ ban đầu
Chọn đáp án B
Từ việc khảo sát hằng số tốc độ một phản ứng phân hủy thuốc (bậc 1) có thể xác định được:
Thời hạn sử dụng của thuốc
Chu kỳ bán hủy của thuốc
Có kế hoạch phân phối và bảo quản thuốc hợp lý
Tất cả đúng
Chọn đáp án D








