1200+ câu trắc nghiệm Hoá lý dược có đáp án - Phần 20
25 câu hỏi
Hệ phân tán keo là hệ dị thể gồm môi trường phân tán và các hạt nhỏ kích thước trong khoảng?
Từ 10-2 đến 10-4 Å
Từ 102 đến 104 Å
Từ 10-1 đến 10-3 Å
Từ 101 đến 103 Å
Chọn đáp án B
Một tiểu phân dạng khối lập phương có kích thước cạnh là 1cm2 thì diện tích bề mặt là 6cm2 . Nếu chia các tiểu phân trên thành các khối vuông nhỏ hơn với cạnh 0,001cm thì tổng diện tích bề mặt là:
60m2
600cm2
60dm2
6000cm2
Chọn đáp án A
Ánh sáng chiếu tới một hệ phân tán bị phản xạ khi mối quan hệ giữa bước sóng ánh sáng (λ) và đường kính hạt phân tán (d) thỏa mãn điều kiện sau:
λ≥d
λ=d
λ>
λ<d
Chọn đáp án D
Ánh sáng bị phân tán mạnh qua hệ keo khi nó có bước sóng ánh sáng λ:
Lớn
trung bình
nhỏ
tất cả đúng
Chọn đáp án C
Sự keo tụ tương hỗ là quá trình keo tụ do:
Sự hiện diện chất điện ly khi thêm vào hệ keo.
Sự tương tác của hai loại keo có điện tích khác nhau.
Sự tương tác của hai loại keo cùng điện tích.
Do khối lượng các tiểu phân keo tự hút nhau thành keo tụ.
Chọn đáp án B
Chất hoạt động bề mặt là chất có tác dụng:
Trong lòng pha
Ranh giới của pha
Bất cứ nơi nào
A và C đúng
Chọn đáp án B
Vai trò của CaCl2 trong chuyển tướng nhũ dịch:
Muối giúp trao đổi ion
Chất nhũ hóa N/D
Chất phá bọt
Chất nhũ hóa D/N
Chọn đáp án D
Yếu tố nào sau đây không phù hợp với thuyết hấp thụ Langmuir:
Trong quá trình hấp thụ, bề mặt của chất hấp thụ có các tâm hấp phụ
Các nơi hấp phụ chỉ hình thành lớp đơn phân tử
Các phân tử bị hấp phụ không tương tác với nhau
Sau khi hấp phụ kết thúc, thì quá trình phản hấp phụ mới xảy ra
Chọn đáp án D
Span là chất hoạt động bề mặt có đặc điểm:
Là ester của sorbitol và acid béo
Là ester của sorbitan và acid béo
Là ete của sorbitan và ancol béo
Là ete của sorbitol và ancol béo.
Chọn đáp án B
Vai trò của chất hoạt động bề mặt là:
Tạo nhũ hóa
Tạo mixen
Làm chất tẩy rửa
Tất cả đúng.
Chọn đáp án D
Hệ thô là hệ phân tán trong đó pha phân tán gồm các hạt có kích thước:
10-7 -10-5 cm
> 10-5 cm
< 10-7 cm
D.a, b, c đều sai
Chọn đáp án B
Trong hệ phân tán, các hạt phân tán có hình dạng giống nhau hoặc tượng tự nhau gọi là:
Hệ đơn phân tán
Hệ đa phân tán
Hệ đơn dạng
Hệ da dạng
Chọn đáp án C
Dung dịch của NaCl hòa tan hoàn toàn trong nước là:
Hệ vi dị thể
Hệ dị thể
Hệ đồng thể
Hệ 2 pha
Chọn đáp án C
Một tiểu phân dạng khối lập phương có kích thước cạnh là 1cm2 thì diện tích bề mặt là 6cm2 . Nếu chia các tiểu phân trên thành các khối vuông nhỏ hơn với cạnh 10-4cm thì tổng diện tích bề mặt là:
60cm2
6.103 cm2
600cm2
6.104 cm2
Chọn đáp án D
Phản ứng bậc nhất là phản ứng:
Chỉ có một sản phẩm tạo thành
Chu kỳ bán hủy phụ thuộc vào nồng độ
Có chu kỳ bán hủy được tính theo công thức T1/2 = 0,963/k
Tất cả sai
Chọn đáp án D
Hằng số tốc độ phản ứng tăng khi:
Tăng nhiệt độ của phản ứng.
Giảm nhiệt độ của phản ứng
Đưa chất xúc tác vào phản ứng
Tất cả đúng
Chọn đáp án D
Đặc điểm của phản ứng bậc nhất là:
Chu kỳ bán hủy T½= 0,693/k
Thời gian để hoạt chất mất đi 10% hàm lượng ban đầu là T90 = 0,105/
Chu kỳ bán hủy không phụ thuộc vào nồng độ ban đầu
Tất cả đúng
Chọn đáp án D
Nhúng tấm đồng vào dung dịch AgNO3 thế khử tiêu chuẩn của Ag+/Ag là 0,799V và Cu2+là 0,337V thì:
Không có hiện tượng gì xảy ra
Có phản ứng xảy ra và Cu đóng vai trò là chất khử và Ag+ đóng vai trò chất oxy hóa
Có phản ứng xảy ra và Ag đóng vai trò là chất khử và Cu đóng vai trò chất oxy hóa
Có phản ứng xảy ra và Ag đóng vai trò là oxy hóa và Cu đóng vai trò chất khử
Chọn đáp án B
Chọn câu đúng về oxy hóa khử:
Muốn biết chiều của phản ứng oxy hóa khử phải biết biến thiên entropy của phản ứng
Một cặp oxy hóa khử có giá trị φ càng lớn thì dạng oxy hóa càng mạnh, dạng khử càng yếu
Một cặp oxy hóa khử có giá trị φ càng lớn thì dạng oxy hóa càng yếu, dạng khử càng mạnh
Một cặp oxy hóa khử có giá trị φ càng lớn thì cả hai dạng oxy hóa và dạng khử càng yếu
Chọn đáp án B
Theo công thức Van't Hoff cho biết γ = 3. Khi tăng nhiệt độ lên 100 độ thì tốc độ phản ứng tăng lên:
59550 lần
59490 lần
59049 lần
59090 lần
Chọn đáp án C
Ở 150oC một phản ứng kết thúc trong 16 phút. Tính thời gian phản ứng kết thúc ở nhiệt độ 80oC. Cho biết hệ số nhiệt độ của phản ứng này bằng 2,5:
136 giờ
163 giờ
13,6 giờ
16,3 giờ
Chọn đáp án B
Phản ứng phân hủy phóng xạ của một đồng vị bậc nhất và có chu kỳ bán hủy t1/2 = 60 năm. Vậy thời gian cần thiết để phân hủy hết 87,5% đồng vị đó là:
120 năm
180 năm
128 năm
182 năm
Chọn đáp án A
Tốc độ phản ứng có thể được biểu thị như sau:
Là sự biến đổi thành phần của chất tham gia theo thời gian
Là sự biến đổi sản phẩm theo thời gian
Là sự biến đổi nồng độ chất tham gia theo thời gian
Là sự thay đổi của thời gian theo nồng độ.
Chọn đáp án C
Chọn phát biểu đúng nhất về chất xúc tác:
Chất xúc tác là chất làm thay đổi vận tốc phản ứng và biến đổi về chất khi phản ứng xảy ra
Chất xúc tác là chất làm thay đổi vận tốc phản ứng và không biến đổi về chất khi phản ứng xảy ra
Chất xúc tác là chất làm thay đổi vận tốc phản ứng và biến đổi về chất và lượng khi phản ứng xảy ra
Chất xúc tác là chất làm thay đổi vận tốc phản ứng và biến đổi về lượng khi phản ứng xảy ra
Chọn đáp án B
Điều kiện của sự điện phân là:
Xảy ra sự oxy hóa và sự khử của các chất
Các chất điện phân ở trạng thái nóng chảy hay dung dịch
Dước tác dụng của ánh sáng
Xảy ra sự oxy hóa trên bề mặt điện cực của các chất
Chọn đáp án B








