1200+ câu trắc nghiệm Hoá lý dược có đáp án - Phần 17
25 câu hỏi
Cho phản ứng I₂(g) + H₂(g) → 2HI, người ta nhận thấy: Nếu tăng nồng độ H₂ lên hai lần, giữ nguyên nồng độ I₂ thì vận tốc tăng gấp đôi; Nếu tăng nồng độ I₂ lên gấp 3, giữ nguyên nồng độ H₂ thì vận tốc tăng gấp ba. Phương trình vận tốc là:
v = k[H₂]²[I₂]
v = k[H₂][I₂]
v = k[H₂]²[I₂]
v = k[H₂]³[I₂]
Chọn đáp án B
Cho phản ứng 2NO(g) + O₂(g) → 2NO₂(g). Biểu thức thực nghiệm của tốc độ phản ứng là: v = k[NO]²[O₂]. Chọn câu phát biểu đúng.
Phản ứng bậc một đối với O₂ và bậc một đối với NO.
Phản ứng có bậc tổng quát là 3.
Khi giảm nồng độ NO hai lần, tốc độ phản ứng giảm hai lần.
Khi tăng nồng độ NO₂ ba lần, tốc độ phản ứng tăng ba lần.
Chọn đáp án B
Theo công thức Van’t Hoff cho biết γ = 3. Khi tăng nhiệt độ lên 100 độ thì tốc độ phản ứng tăng lên.
59550 lần
59490 lần
59049 lần
59090 lần
Chọn đáp án C
Ở 150°C một phản ứng kết thúc trong 16 phút. Tính thời gian phản ứng kết thúc ở nhiệt độ 80°C. Cho biết hệ số nhiệt độ của phản ứng này bằng 2,5.
136 giờ
163 giờ
13,6 giờ
16,3 giờ
Chọn đáp án B
Phản ứng phân hủy phóng xạ của một đồng vị bậc nhất và có chu kỳ bán hủy t₁/₂ = 60 năm. Vậy thời gian cần thiết để phân hủy hết 87,5% đồng vị đó là:
120 năm
180 năm
128 năm
182 năm
Chọn đáp án A
Tốc độ phản ứng có thể được biểu thị như sau:
Là sự biến đổi thành phần của chất tham gia theo thời gian.
Là sự biến đổi sản phẩm theo thời gian.
Là sự biến đổi nồng độ chất tham gia theo thời gian.
Là sự thay đổi của thời gian theo nồng độ.
Chọn đáp án C
Chọn phát biểu đúng nhất:
Chất xúc tác là chất làm thay đổi vận tốc phản ứng và biến đổi về chất khi phản ứng xảy ra.
Chất xúc tác là chất làm thay đổi vận tốc phản ứng và không biến đổi về chất khi phản ứng xảy ra.
Chất xúc tác là chất làm thay đổi vận tốc phản ứng và biến đổi về chất và lượng khi phản ứng xảy ra.
Chất xúc tác là chất làm thay đổi vận tốc phản ứng và biến đổi về lượng khi phản ứng xảy ra.
Chọn đáp án B
Điều kiện của sự điện phân là:
Xảy ra sự oxy hóa và sự khử của các chất.
Các chất điện phân ở trạng thái nóng chảy hay dung dịch.
Dưới tác dụng của ánh sáng.
Xảy ra sự oxy hóa trên bề mặt điện cực của các chất.
Chọn đáp án B
Chọn phát biểu đúng:
Điện thế cực là điện thế xuất hiện trên bề mặt phân cách điện cực rắn với pha lỏng.
Điện thế cực là điện thế xuất hiện trên bề mặt phân cách của 2 pha rắn.
Điện thế cực là điện thế xuất hiện trên bề mặt phân cách của 2 dung dịch có nồng độ khác nhau.
Điện thế cực là điện thế xuất hiện trên bề mặt phân cách điện cực rắn với pha rắn.
Chọn đáp án A
Dung dịch điện ly là dung dịch:
Có khả năng dẫn điện.
Các chất điện ly trong dung dịch điện ly sẽ phân ly thành các ion.
Có áp suất thẩm thấu nhỏ hơn dung dịch thật.
a, b đúng.
Chọn đáp án C
Độ dẫn điện đương lượng là độ dẫn của các ion trong một thể tích chứa:
Một đương lượng gam chất tan.
Một mol chất tan.
Mười đương lượng gam chất tan.
Một phần mười đương lượng gam chất tan.
Chọn đáp án B
λ∞ là đại lượng:
Độ dẫn điện riêng.
Độ dẫn điện đương lượng.
Độ dẫn điện đương lượng giới hạn.
Độ dẫn điện đương lượng giới hạn khi dung dịch vô cùng loãng.
Chọn đáp án B
Biết EAg⁺/Ag⁰ > ECu²⁺/Cu⁰ > EZn²⁺/Zn⁰ > EAl³⁺/Al⁰ > EMg⁺/Mg⁰, nếu phối hợp các cặp oxi hóa khử cho trên với nồng độ mỗi muối đều là 1M thì có thể tạo được nhiều nhất bao nhiêu pin điện hóa học?
10
9
8
7
Chọn đáp án A
Cho: Zn + 2Fe³⁺ = Zn²⁺ + 2Fe²⁺
Fe³⁺ là chất oxy hóa và Fe³⁺ + e → Fe²⁺ là sự khử.
Fe³⁺ là chất oxy hóa và Fe³⁺ + e → Fe²⁺ là sự oxy hóa.
Fe³⁺ là chất khử và Fe³⁺ + e → Fe²⁺ là sự khử.
b, c đều đúng.
Chọn đáp án D
Xét pin: Fe/FeSO₄//CuSO₄/Cu, phản ứng sau: Cu²⁺ + Fe = Cu + Fe²⁺. Phát biểu nào sau đây là đúng.
Khối lượng Fe tăng.
Khối lượng Cu giảm.
Khối lượng Fe giảm.
Dòng điện chuyển từ Zn sang Cu.
Chọn đáp án C
Điện cực AgCl được điều chế cách phủ lên kim loại Ag một lớp muối AgCl và nhúng vào dung dịch KCl (Ag/AgCl/KCl) là điện cực:
Loại 1
Loại 2
Loại 3
Loại 4
Chọn đáp án B
Phản ứng xảy ra trên điện cực Calomel:
Hg₂Cl₂ + 2e = 2Hg + 2Cl⁻
Hg₂Cl₂ + 2e = Hg + Cl⁻
Hg₂Cl₂ + 2e = Hg + 2Cl⁻
Hg₂Cl₂ + 2e = 2Hg + Cl⁻
Chọn đáp án A
Cho phản ứng: 3Ni + 2Fe³⁺ → 2Fe + 3Ni²⁺. Tìm φ⁰ của Ni²⁺/Ni. Biết E⁰ của pin là +0,194V và φ⁰ của Fe³⁺/Fe là -0,036V.
+0,158 V
-0,158 V
-0,230 V
+0,266 V
Chọn đáp án A
Khi phản ứng trong pin điện hóa tự xảy ra thì:
ΔG = 0 = -nEF
ΔG < 0 = -nEF
C. ΔG > 0 = -nEF
D. ΔG ≠ 0 = -nEF
Chọn đáp án B
Một nguồn pin gồm điện cực nikn nhúng trong dung dịch NiSO₄ 0,2M và điện cực đồng nhúng trong dung dịch CuSO₄ 0,4M. Biết φCu²⁺/Cu⁰ = +0,34V và φZn²⁺/Zn⁰ = -0,763V.
(-) CuSO₄ (0,4M) ǀ Cu ǁ Zn ǀ ZnSO₄ (0,2M) (+)
(-) Cu ǀ CuSO₄ (0,4M) ǁ ZnSO₄ (0,2M) ǀ Zn (+)
(-) Zn ǀ ZnSO₄ (0,2M) ǁ CuSO₄ (0,4M) ǀ Cu (+)
(-) ZnSO₄ (0,2M) ǀ Zn ǁ Cu ǀ CuSO₄ (0,4M) (+)
Chọn đáp án C
Chọn câu đúng:
Trong phản ứng oxy hóa khử, quá trình oxy hóa và quá trình khử lần lượt xảy ra.
Trong phản ứng oxy hóa khử, quá trình oxy hóa và quá trình khử cùng xảy ra đồng thời.
Quá trình oxy hóa là quá trình nhận electron gọi là sự oxy hóa. Quá trình khử là quá trình nhường electron gọi là sự khử.
b,c đúng.
Chọn đáp án B
Chọn phát biểu đúng:
Điện thế tiếp xúc là điện thế xuất hiện trên bề mặt phân cách điện cực rắn với pha lỏng.
Điện thế tiếp xúc là điện thế xuất hiện trên bề mặt phân cách của 2 pha rắn.
Điện thế tiếp xúc là điện thế xuất hiện trên bề mặt phân cách của 2 dung dịch có nồng độ khác nhau.
Điện thế tiếp xúc là điện thế xuất hiện trên bề mặt phân cách điện cực rắn với pha rắn.
Chọn đáp án C
Lấy 40ml dung dịch AgNO₃ 1,2.10⁻⁴ M trộn với 20ml dung dịch KI 3.10⁻⁴ M ta được hệ keo:
Mang điện tích dương
Trung hòa điện
Mang điện tích âm
Vừa mang điện dương, vừa mang điện âm.
Chọn đáp án C
Cấu tạo của keo AgI ở câu 61 có dạng:
[m(AgI)n.I⁻.(n-x)K⁺]
[m(AgI)n.K⁺.(n-x)I⁻]
[m(AgI)n.K⁺.(n+x)I⁻]
[m(AgI)n.I⁻.(n+x)K⁺]
Chọn đáp án B
Trong cấu tạo của keo AgI ở câu 62, lớp khuếch tán mang điện gì:
Âm
Không mang điện
Dương
Đáp án khác
Chọn đáp án A








