
12 câu hỏi
Hai trăm lăm lăm
Hai trăm lăm mươi lăm
Hai trăm năm lăm
Hai trăm năm mươi lăm.
Số 255 đọc là Hai trăm năm mươi lăm
Đáp án cần chọn là D.
61
6001
601
691
Số “Sáu trăm linh một” được viết là: 601.
Đáp án cần chọn là C.
Lời giải:
Số biểu diễn số ô vuông trong hình đã cho là: 145.
Số cần điền vào chỗ trống là 145.
Đúng
Sai
Số 241 là số có ba chữ số, chữ số hàng trăm là số 2, chữ số hàng chục là số 4, chữ số hàng đơn vị là số 1.
Lời giải:
- Số liền trước của số 999 bé hơn 999 một đơn vị. Em đếm lùi về một đơn vị.
- Số liền trước của số 999 là số 998.
Số cần điền vào chỗ trống: 998
1 trăm
7 trăm
10 đơn vị
1 đơn vị
Số 701 có chữ số hàng trăm là số 7, chữ số hàng chục là 0, chữ số hàng đơn vị là 1.
Như vậy, số 701 gồm 7 trăm và 1 đơn vị .
840
408
804
Số gồm 8 trăm, 0 chục, 4 đơn vị được viết là 804.
Số 804 được đọc là Tám trăm linh tư.
Lời giải:
Bước 1: So sánh các số đề bài đã cho.
- So sánh các chữ số hàng trăm ta thấy 1 < 3 < 5 nên 172 < 300 và 321 < 541
- So sánh hai số 300 và 321 ta thấy 0<2 nên 300 < 312.
- Như vậy, 172 < 300 < 321 < 541.
Bước 2: Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn.
Các số đã cho theo thứ tự tăng dần: 172; 300; 321; 541.
Số có hai chữ số
Số có ba chữ số
Số tròn chục
Số tròn trăm
Số lớn nhất có ba chữ số
Số có hai chữ số Sai. Số 990 là số có ba chữ số ( chữ số hàng trăm là 9; chữ số hàng chục là 9; chữ số hàng đơn vị là 0)
Số có ba chữ số Đúng.
Số tròn chục Đúng. Số 990 có chữ số hàng đơn vị là số 0 nên 990 là một số tròn chục.
Số tròn trăm Sai.
Số lớn nhất có ba chữ số Sai. Số lớn nhất có ba chữ số là số 999.
Chọn đáp án: Số có ba chữ số ; Số tròn chục
3
2
4
1
Số 311 có chữ số hàng trăm là số 3, có chữ số hàng chục và hàng đơn vị là số 1.
Vậy số 311 được tạo bởi 2 số là 3 và 1.
Chọn đáp án: 2
3 số
4 số
5 số
6 số
Bước 1: Xác định các nhóm ba số có tổng bằng 2.
Các nhóm ba số có tổng bằng 2 là ( 2; 0; 0) ; ( 1; 1; 0)
Bước 2: Từ các nhóm ba số đã tìm được, lập các số có ba chữ số.
Từ nhóm số ( 2; 0; 0) ta lập được 1 số có ba chữ số: 200.
Từ nhóm số ( 1; 1; 0) ta chọn chữ số 1 làm hàng trăm
+ Nếu chọn 1 làm chữ số hàng chục, 0 làm chữ số hàng đơn vị ta được số 110.
+ Nếu chọn 0 làm chữ số hàng chục, 1 làm chữ số hàng đơn vị ta được số 101.
Như vậy, ta lập được tất cả 3 số thỏa mãn yêu cầu đề bài: 200; 110; 101.
Chọn đáp án: 3 số
Đáp án cần chọn là: A
Lời giải:
Bước 1: Em xác định số chấm trên các mặt của xúc xắc.
Xúc xắc có 6 mặt với số chấm lần lượt là : 1; 2; 3; 4; 5; 6
Bước 2: Tìm các số xuất hiện trong ba lần Đăng gieo xúc xắc.
Lần thứ nhất, xúc xắc xuất hiện mặt có số chấm nhiều nhất Đăng gieo được mặt có 6 chấm.
Lần thứ hai, xúc xắc xuất hiện mặt có số chấm ít nhất Đăng gieo được mặt có 1 chấm.
Lần thứ ba, xúc xắc xuất hiện mặt có số chấm là hiệu của lần gieo thứ nhất và lần gieo thứ hai.Vậy, số chấm xuất hiện ở lần gieo thứ ba là: 6 – 1 = 5.
Bước 3: Tạo số có ba chữ số khác nhau và điền vào chỗ trống.
Từ ba lần gieo xúc xắc, Đăng có được các số lần lượt là 6; 1 và 5
Viết các số lần lượt bạn Đăng được số 615.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















