12 câu Trắc nghiệm Toán 8 Bài 2: Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải có đáp án (Thông hiểu)
12 câu hỏi
Phương trình 5 – x2 = -x2 + 2x – 1 có nghiệm là:
x = 3
x = -3
x = ±3
x = 1
5 – x2 = -x2 + 2x – 1
5 – x2 + x2 - 2x + 1 = 0
-2x + 6 = 0
-2x = -6
x = 3
Vậy phương trình có nghiệm x = 3
Đáp án cần chọn là: A
Số nghiệm của phương trình (x – 1)2 = x2 + 4x – 3 là:
0
1
2
3
(x – 1)2 = x2 + 4x – 3
x2 – 2x + 1 = x2 + 4x – 3
x2 – 2x + 1 – x2 – 4x + 3 = 0
-6x + 4 = 0
x = 23
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 23
Đáp án cần chọn là: B
Cho biết 2x – 2 = 0. Tính giá trị của 5x2 – 2.
-1
1
3
6
Ta có
2x – 2 = 0
2x = 2 x = 1
Thay x = 1 vào 5x2 – 2 ta được: 5.12 – 2 = 5 – 2 = 3
Đáp án cần chọn là: C
Giả sử x0 là một số thực thỏa mãn 3 – 5x = -2. Tính giá trị của biểu thức S = ta đươc
S = 1
S = -1
S = 4
S = -6
Ta có 3 – 5x = -2
-5x = -2 – 3
-5x = -5 x = 1
Khi đó x0 = 1, do đó S = 5.12 – 1 = 4
Đáp án cần chọn là: C
Tính giá trị của (5x2 + 1)(2x – 8) biết 12x+15=17
0
10
47
-3
Ta có: 12x+15=17
⇔ 12x=17-15
⇔12x=2
⇔ x= 2: 12
⇔ x = 4
Thay x = 4 vào (5x2 + 1)(2x – 8) ta được: (5.42 + 1)(2.4 – 8) = (5.42 + 1).0 = 0
Đáp án cần chọn là: A
Gọi x0 là một nghiệm của phương trình 5x – 12 = 4 - 3x. Hỏi x0 còn là nghiệm của phương trình nào dưới đây?
2x – 4 = 0
-x – 2 = 0
x2 + 4 = 0
9 – x2 = -5
5x – 12 = 4 - 3x
5x + 3x = 4 + 12
8x = 16
x = 2
Do đó phương trình có nghiệm x0 = 2.
Đáp án A: Thay x0 = 2 ta được 2.2 – 4 = 0 nên x0 = 2 là nghiệm của phương trình.
Đáp án cần chọn là: A
Tính tổng các nghiệm của phương trình |3x + 6| - 2 = 4, biết phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
0
10
4
-4
Ta có: |3x + 6| - 2 = 4 |3x + 6| = 6
3x+6=63x+6=-6⇔3x=03x= -12⇔x=0x=-4
Vậy tổng các nghiệm của phương trình là 0 + (-4) = -4
Đáp án cần chọn là: D
Số nghiệm nguyên dương của phương trình 4|2x – 1| - 3 = 1 là:
1
0
2
3
4|2x – 1| - 3 = 1
4|2x – 1| = 1 + 3
4|2x – 1| = 4
|2x – 1| = 1
⇔2x-1=12x-1= -1 ⇔ 2x=22x=0⇔x=1x=0
Do x nguyên dương nên phương trình chỉ có một nghiệm x = 1 nguyên dương
Đáp án cần chọn là: A
Gọi x0 là nghiệm của phương trình 2.(x – 3) + 5x(x – 1) = 5x2. Chọn khẳng định đúng.
x0 > 0
x0 < -2
x0 > -2
x0 > - 3
2.(x – 3) + 5x(x – 1) = 5x2
2x – 6 + 5x2 – 5x = 5x2
5x2 – 5x2 + 2x – 5x = 6
-3x = 6
x = -2
Vậy nghiệm của phương trình là x0 = -2 > -3
Đáp án cần chọn là: D
Gọi x0 là nghiệm của phương trình 3(x – 2) – 2x(x + 1) = 3 – 2x2. Chọn khẳng định đúng.
x0 là số nguyên âm
x0 là số nguyên dương
x0 không là số nguyên
x0 là số vô tỉ
3(x – 2) – 2x(x + 1) = 3 – 2x2
3x – 6 – 2x2 – 2x = 3 – 2x2
x – 6 – 2x2 – 3 + 2x2 = 0
x – 9 = 0
x = 9
Vậy nghiệm của phương trình x0 = 9 là số nguyên dương
Đáp án cần chọn là: B
Cho hai phương trình 7(x – 1) = 13 + 7x (1) và (x + 2)2 = x2+ 2x + 2(x + 2) (2). Chọn khẳng định đúng
Phương trình (1) vô nghiệm, phương trình (2) có nghiệm duy nhất
Phương trình (1) vô số nghiệm, phương trình (2) có vô nghiệm
Phương trình (1) vô nghiệm, phương trình (2) có vô số nghiệm
Cả phương trình (1) và phương trình (2) đều có 1 nghiệm
Ta có
7(x – 1) = 13 + 7x
7x – 7 = 13 + 7x
7x – 7x = 13 + 7
0 = 20 (VL)
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm
Lại có:
(x + 2)2 = x2+ 2x + 2(x + 2)
x2 + 4x + 4 = x2 + 2x + 2x + 4
x2 + 4x – x2 – 2x – 2x = 4 – 4
0 = 0
Điều này luôn đúng với mọi x thuộc R
Vậy phương trình đã cho vô số nghiệm
Đáp án cần chọn là: C
Cho hai phương trình 3(x – 1) = -3 + 3x (1) và (2 – x)2 = x2 + 2x – 6(x + 2) (2). Chọn khẳng định đúng
Phương trình (1) vô nghiệm, phương trình (2) có nghiệm duy nhất
Phương trình (1) vô số nghiệm, phương trình (2) có vô nghiệm
Phương trình (1) vô nghiệm, phương trình (2) có vô số nghiệm
Cả phương trình (1) và phương trình (2) đều có 1 nghiệm
Ta có
3(x – 1) = -3 + 3x
3x – 3 = -3 + 3x
3x – 3x = -3 + 3
0x = 0
Điều này luôn đúng với mọi x thuộc R
Vậy phương trình đã cho vô số nghiệm
Lại có
(2 – x)2 = x2 + 2x – 6(x + 2)
4 – 4x + x2 = x2 + 2x – 6x – 12
x2 – x2 – 4x – 2x + 6x + 4 + 12 = 0
16 = 0 (vô lí)
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm
Do đó (1) vô số nghiệm, (2) vô nghiệm
Đáp án cần chọn là: B








