1000+ câu Trắc nghiệm Vệ sinh răng miệng và bệnh học miệng có đáp án - Phần 9
30 câu hỏi
Chẩn đoán viêm tuỷ cấp, chỉ cần dựa vào:
Triệu chứng chủ quan.
Phim X Quang.
Khám đáy lỗ sâu và nạo ngà mềm.
Gõ dọc.
Thử điện và nhiệt.
Chọn đáp án A
Chẩn đoán viêm tuỷ có khả năng hồi phục khác với sâu ngà là:
Đau khi có kích thích.
Đáy lỗ sâu có nhiều ngà mềm.
Đau khu trú.
Đau khi có kích thích và kéo dài vài giây đến vài phút sau khi kích thích được loại bỏ.
Nóng và lạnh đều đau.
Chọn đáp án D
Lấy tuỷ bán phần là một phương pháp điều trị:
Viêm tuỷ không hồi phục.
Tuỷ hoại tử.
Áp xe quanh chóp cấp.
Viêm quanh chóp mãn.
Răng chấn thương lộ tuỷ.
Chọn đáp án A
Điều trị viêm tuỷ có khả năng hồi phục:
Lấy tủy buồng.
Trám amalgam.
Trám composite.
Che tủy.
Lấy tủy toàn phần.
Chọn đáp án D
Viêm quanh chóp là hình thể bệnh lý của:
Viêm tuỷ có khả năng hồi phục.
Viêm tuỷ không có khả năng hồi phục.
Bệnh lý ngà răng.
Bệnh lý vùng quanh chóp răng.
Tủy hoại tử.
Chọn đáp án D
Triệu chứng chủ quan nổi bật của viêm quanh chóp cấp là:
Đau tự phát.
Đau lan toả.
Răng có cảm giác trồi, cắn đau.
Đau dữ dội.
Đau kéo dài.
Chọn đáp án C
Áp xe quanh chóp răng cấp khác với áp xe nha chu là:
Tuỷ răng còn sống.
Có túi nha chu.
Tuỷ răng chết.
Sưng gần cổ răng hơn.
Tuỷ răng có thể sống hoặc chết.
Chọn đáp án E
Dấu chứng đặc trưng của viêm quanh chóp răng mãn tính là:
Có lỗ dò.
Răng lung lay nhiều.
Răng đau khi gõ.
Răng đổi màu, X Quang có vùng thấu quang quanh chóp.
Răng có cảm giác trồi cao.
Chọn đáp án D
Chẩn đoán khác biệt giữa áp xe quanh chóp cấp và áp xe tái phát dựa vào:
Hình ảnh X Quang.
Tuỷ răng sống hoặc chết.
Dựa vào tiền sử.
Có lỗ dò.
Triệu chứng tại chỗ và toàn thân.
Chọn đáp án C
Chóp răng có hình ảnh thấu quang rõ nét trên phim tia X chứng tỏ răng bị:
Hoại tử tuỷ.
Áp xe quanh chóp răng cấp tính.
Viêm quanh chóp răng cấp tính.
Viêm quanh chóp răng mãn tính.
Viêm tuỷ kinh niên.
Chọn đáp án D
Chẩn đoán khác biệt giữa viêm quanh chóp răng mãn tính và áp xe tái phát dựa vào:
Hình ảnh X Quang.
Tuỷ không chết.
Răng lung lay.
Có lỗ dò.
Dựa vào tiền sử.
Chọn đáp án E
Điều trị viêm quanh chóp cấp cần:
Sử dụng kháng sinh, giảm đau.
Mở tuỷ để trống.
Lấy tuỷ toan phần.
Mài điều chỉnh khớp răng.
Lấy tuỷ buồng.
Chọn đáp án A
Điều trị áp xe quanh chóp cấp tính việc đầu tiên nên làm là:
Điều trị thuốc kháng sinh giảm đau.
Nhổ răng.
Điều trị nội nha.
Rạch áp xe hoặc mở tuỷ để trống.
Điều trị thuốc giảm đau.
Chọn đáp án D
Bệnh nha chu là bệnh phá huỷ.
Mô nướu, dây chằng nha chu, xương ổ răng và ngà răng.
Mô nướu, dây chằng nha chu và xương ổ răng.
Xương ổ răng, nướu, men gốc răng và biểu mô bám dính.
Xương ổ răng, mô nướu, men gốc răng và dây chằng nha chu.
Xương ổ răng, nướu, dây chằng nha chu và men răng.
Chọn đáp án B
Tỷ lệ viêm nướu ở lứa tuổi 5 theo điều tra sức khoẻ răng miệng ở Việt Nam năm 999 – 2000 là.
97,22 %.
96 %.
80 %.
99 %.
95,6 %.
Chọn đáp án A
Bệnh nha chu là bệnh có liên quan.
Chỉ với bệnh toàn thân.
Các bệnh toàn thân và tại chỗ.
Các bệnh toàn thân và môi trường sống.
Các bệnh toàn thân, tại chỗ, môi trường sống, khớp thái dương hàm.
Yếu tố tại chỗ.
Chọn đáp án B
Đặc điểm của khe nướu.
Biểu mô mỏng nhưng bề mặt được hoá sừng.
Khe nướu gồm hai thành ba vách.
Khe nướu là nơi lưu giữ các mảnh vụn thức ăn.
Khe nướu là nơi tiếp xúc của nướu dính vào mặt răng.
Có lớp biểu mô bám dính ở đáy của khe nướu.
Chọn đáp án E
Dây chằng nha chu.
Là tổ chức mô liên kết có nguồn gốc trung bì.
Gồm các sợi Collagen dễ bị đứt do lực cắn nhai.
Thành phần chính là các tế bào và mạch máu.
Chức năng cột răng vào xương ổ.
Chức năng nuôi dưỡng men răng và men gốc răng.
Chọn đáp án D
Đặc tính của nướu dính là.
Dai và chắc.
Di động được.
Dính chặt vào men răng và men gốc răng.
Có màu hồng không dính vào men răng, tạo nên khe nướu.
Bề rộng của nướu dính không thay đổi.
Chọn đáp án C
Nướu rời (nướu tự do).
Chính là gai nướu.
Dính vào mặt răng.
Bề rộng thay đổi tùy theo vùng của răng.
Có giới hạn từ viền nướu đến rãnh nướu rời ở mặt trong.
Bề rộng khoảng 1mm.
Chọn đáp án C
Thành phần chính của dây chằng nha chu là.
Các tế bào sợi.
Các tế bào tạo xê măng.
Các tế bào sợi, mạch máu và thần kinh.
Các sợi collagen.
Các sợi collagen và các tế bào sợi.
Chọn đáp án E
Men gốc răng có tế bào thường có ở.
Cổ răng.
1/3 giữa chân răng.
1/3 chân răng về phía cổ.
Quanh chóp chân răng.
Toàn bộ bề mặt chân răng.
Chọn đáp án D
Xương ổ răng.
Là phần xương hàm không có mạch máu và dây thần kinh.
Là phần xương tuỷ bao quanh gốc răng.
Là tổ chức xương đặc.
Là phần kém ổn định nhất trong cấu trúc mô nha chu.
Xương ổ răng bị tiêu chủ yếu do nguyên nhân toàn thân.
Chọn đáp án B
Nguyên nhân chủ yếu của bệnh nha chu.
Cao răng trên nướu.
Cao răng dưới nướu.
Mảng bám răng.
Chế độ ăn nhiều đường.
Sức khoẻ bệnh nhân suy giảm.
Chọn đáp án C
Vi khuẩn gây bệnh nha chu nằm trong.
Miếng trám không đúng kỹ thuật.
Lỗ sâu.
Mảnh vụn thức ăn.
Cao răng.
Mảng bám răng.
Chọn đáp án E
Sang chấn khớp cắn có thể do.
Nhổ răng không làm răng giả.
Ăn phải vật cứng.
Răng lung lay.
Tiêu xương ổ răng.
Cao răng.
Chọn đáp án A
Cao răng có khả năng gây viêm nướu vì.
Chứa nhiều vi khuẩn.
Gây chảy máu nướu.
Tạo bề mặt lưu giữ mảng bám răng.
Dễ gây sâu răng.
Hoại tử men gốc răng.
Chọn đáp án C
Tật thở bằng miệng dễ gây viêm nướu vì.
Vi khuẩn dễ thâm nhập.
Cao răng cứng khó lây.
Mảng bám răng dai và dính chặt.
Các răng hở dễ gây hiện tượng nhét thức ăn.
Hình thành cao răng nhanh.
Chọn đáp án D
Thay đổi về nội tiết ở phụ nữ ảnh hưởng đến bệnh nha chu.
Gây viêm nướu.
Thành lập túi nha chu.
Răng lung lay.
Nướu viêm dễ chảy máu.
Gia tăng mảng bám răng.
Chọn đáp án D
Hậu quả của chấn thương khớp cắn là.
Gây viêm nướu.
Chảy máu nướu.
Tiêu men gốc răng.
Gây bệnh suy nha chu (viêm nha chu thanh niên).
Tiêu xương ổ răng.
Chọn đáp án E








