1000+ câu Trắc nghiệm Vệ sinh răng miệng và bệnh học miệng có đáp án - Phần 8
30 câu hỏi
Theo Rosenthal, trong các nguyên nhân gây dị tật bẩm sinh hàm mặt, yếu tố ngoại lai (kể cả những yếu tố không biết) chiếm tỷ lệ:
30 %
40 %
50 %
60 %
70 %
Chọn đáp án A
Theo Dimitrieva, nguyên nhân nội tại gây dị tật bẩm sinh hàm mặt là:
Di truyền
Nhiễm độc rau thai
Hay chảy máu khi có thai
Hoảng sợ khi mang thai
Mắc các bệnh ký sinh trùng
Chọn đáp án A
Trong các bệnh Virus, bệnh nào có khả năng gây dị tật bẩm sinh cao nhất:
Sởi
Thuỷ đậu
Cúm
Sốt xuất huyết
Viêm gan B
Chọn đáp án C
Về mặt phôi học, giai đoạn hình thành miệng sơ phát là giai đoạn hình thành các bộ phận:
Môi trên
Khẩu cái cứng
Khẩu cái cứng và môi trên
Môi trên và xương ổ răng
Hàm ếch mềm và hàm ếch cứng
Chọn đáp án D
Khe hở dị tật bẩm sinh hàm mặt thường gặp nhất là:
Khe hở môi bên hàm trên
Khe hở môi dưới
Khe hở môi giữa
Khe hở chéo mặt
Khe hở ngang mặt
Chọn đáp án A
Khe hở vùng mặt nào sau đây hiếm gặp:
Khe hở môi trên
Khe hở hàm ếch mềm
Khe hở môi dưới
Khe hở hàm ếch cứng
Khe hở phối hợp môi-hàm ếch
Chọn đáp án C
Khe hở vùng mặt nào dưới đây thuộc khe hở sơ phát:
Khe hở môi
Khe hở hàm ếch mềm
Khe hở hàm ếch cứng
Khe hở lưỡi gà
Khe hở lưỡi gà và hàm ếch mềm
Chọn đáp án A
Khe hở vùng mặt nào dưới đây thuộc khe hở thứ phát:
Khe hở hàm ếch cứng
Khe hở hàm ếch mềm
Khe hở hàm ếch cứng và hàm ếch mềm
Khe hở môi dưới
Khe hở môi trên
Chọn đáp án B
Theo phân loại của Kernahan và Stark, khe hở môi độ I là khe hở liên quan đến:
Môi đỏ
Môi đỏ và một phần da môi
Từ môi đỏ đến hốc mũi
Từ môi đỏ đến cung răng
Từ môi đỏ đến lỗ khẩu cái trước
Chọn đáp án A
Kernahan và Stark phân chia giai đoạn hình thành miệng sơ phát và thứ phát dựa vào mốc giải phẫu nào sau đây:
Cung răng
Lỗ khẩu cái trước
Lỗ khẩu cái sau
Hốc mũi
Ranh giới khẩu cái cứng và khẩu cái mềm
Chọn đáp án A
Khe hở môi bên độ III, biểu hiện ở lâm sàng:
Khe hở môi đỏ
Khe hở môi đỏ và một phần da môi
Khe hở từ môi đỏ và cả phần da môi
Khe hở từ môi đỏ đến hốc mũi, không biến dạng cánh mũi
Khe hở từ môi đỏ đến hốc mũi, có biến dạng cánh mũi
Chọn đáp án E
Về mặt phôi học, giai đoạn hình thành miệng thứ phát là giai đoạn hình thành các thành phần:
Khẩu cái cứng
Khẩu cái mềm và lưỡi gà
Khẩu cái cứng và xương ổ răng
Khẩu cái cứng, mềm và lưỡi gà
Môi trên, khẩu cái cứng
Chọn đáp án D
Các thành phần thường không bị tổn thương trong khe hở phối hợp môi và hàm ếch toàn bộ:
Môi đỏ và toàn bộ phần da môi
Cung răng
Hàm ếch cứng
Hàm ếch mềm và lưỡi gà
Nhân trung
Chọn đáp án D
Trẻ có khe hở từ góc trong mắt đến khoé mép, chẩn đoán là:
Khe hở môi bên hàm trên
Khe hở má
Khe hở ngang mặt
Khe hở chéo mặt
Khe hở khoé mép
Chọn đáp án B
Trẻ có khe hở chạy từ khoé mép đến bình tai, chẩn đoán là:
Khe hở chéo mặt
Khe hở ngang mặt
Khe hở khoé mép
Khe hở Coloboma
Không thuộc dị tật bẩm sinh hàm mặt
Chọn đáp án A
Chẩn đoán khe hở môi toàn bộ hai bên, có nghĩa là 2 bên đều bị tổn thương:
Môi đỏ
Môi đỏ và một phần da môi
Môi đỏ và cả phần da đến hốc mũi
Môi đỏ, phần da đến hốc mũi và cả xương ổ răng
Từ môi đỏ đến lưỡi gà
Chọn đáp án D
Thời gian phẫu thuật khe hở môi cho trẻ thường được tiến hành:
Từ vài tháng tuổi đến 2 tuổi
Từ 3 đến 5 tuổi
Ngay khi mới sinh
Một năm trước khi đi học
Không quan trọng
Chọn đáp án A
Phương pháp điều trị chủ yếu của khe hở môi – hàm ếch là:
Nắn chỉnh xương
Dạy phát âm
Chăm sóc và nuôi dưỡng tốt
Phẫu thuật tạo hình
Tập luyện cơ môi và dạy phát âm
Chọn đáp án D
Thời gian phẫu thuật khe hở hàm ếch cho trẻ thường được tiến hành:
Từ một vài tháng tuổi
Trước 2 tuổi
Sau hai tuổi
Bắt đầu từ 6 tuổi
Thật sự không quan trọng
Chọn đáp án B
Trám ống tuỷ không kín có thể gây nên:
Viêm tuỷ cấp.
Viêm tuỷ kinh niên.
Vôi hoá ống tuỷ.
Nang chân răng.
Viêm quanh chóp.
Chọn đáp án B
Viêm tuỷ không có khả năng hồi phục có thể gây nên:
Áp xe nha chu.
Áp xe tái phát.
Viêm quanh chóp răng mãn tính.
Viêm nướu.
Viêm quanh chóp răng cấp tính.
Chọn đáp án C
Nguyên nhân gây viêm tuỷ cấp là:
Sâu men.
Viêm nha chu.
Thiểu sản men.
Vôi hóa ống tuỷ.
Chấn thương nhẹ liên tục.
Chọn đáp án A
Khi bị viêm tuỷ thường dễ bị hoại tử vì:
Mạch máu tuỷ nhỏ nên nuôi dưỡng ít.
Chóp răng đóng kín.
Tuỷ răng là một khối mô liên kết non.
Tuỷ răng bị bao phủ bởi một lớp dày men và ngà.
Tuỷ răng nằm trong 1 xoang cứng, kín và mạch máu tuỷ là mạch máu tận cùng.
Chọn đáp án E
Khi bị viêm tủy thường đau lan toả vì:
Trong tủy thường có nhiều mạch máu và thần kinh.
Dây thần kinh trong tủy là dây cảm giác.
Dây thần kinh trong tủy là dây cảm nhận.
Tủy nằm trong một xoang cứng kín.
Thần kinh trong tủy là các sợi thần kinh tận cùng.
Chọn đáp án E
Triệu chứng của viêm tuỷ có khả năng hồi phục là:
Đau âm ỉ.
Đau do kích thích và kéo dài vài giây sau khi hết kích thích.
Đau tự phát.
Đau do kích thích và hết đau khi hết kích thích.
Đau do mạch đập.
Chọn đáp án D
Viêm tuỷ kinh niên có dấu chứng:
Đau dữ dội.
Gõ ngang đau.
Đau nhẹ khi có kích thích.
Gõ dọc đau nhiều.
Đau từng cơn.
Chọn đáp án C
Nội tiêu là một hình thể của:
Viêm tuỷ cấp.
Viêm tuỷ có khả năng hồi phục.
Viêm quanh chóp cấp.
Viêm tuỷ kinh niên.
Áp xe quanh chóp cấp.
Chọn đáp án D
Sự khác biệt giữa tủy triển dưỡng và nướu triển dưỡng dựa vào:
Hình ảnh của nấm đỏ.
Vị trí lỗ sâu.
Độ sống của tuỷ răng.
Dấu chứng chảy máu và đau nhức.
Đau nhức nhiều.
Chọn đáp án D
Chẩn đoán vôi hoá ống tuỷ dựa vào:
Răng đau tự phát.
Răng đau khi ăn nóng.
Đau âm ỷ kéo dài.
Hình ảnh X quang.
Có lỗ dò.
Chọn đáp án D
Triệu chứng chủ quan chính của viêm tuỷ cấp là đau:
Do kích thích.
Tự phát kéo dài.
Khi làm việc.
Khu trú.
Nhói như điện dật.
Chọn đáp án A








