1000+ câu Trắc nghiệm Vệ sinh răng miệng và bệnh học miệng có đáp án - Phần 3
26 câu hỏi
Đặc điểm kiểu gãy Lefort
Gãy ngang toàn bộ hai bên xương hàm trên
Gãy Lefort gồm 2 loại
Gãy Lefort II là gãy sọ mặt phân ly
Phân biệt gãy Lefort bằng sờ
Chọn đáp án A
Phim khảo sát gãy tầng mặt giữa
Phim sọ thẳng và sọ nghiêng
Phim toàn cảnh và phim chếch nghiêng
Phim Blondeau và Hirtz
Phim sọ thẳng và chếch nghiêng
Chọn đáp án C
Chỉ định chụp CT scan khi
Vỡ xương hàm trên
Vỡ xương hàm dưới
Vỡ xương sọ
Vỡ xương ổ răng
Chọn đáp án C
Nguyên tắc phẫu thuật gãy xương hàm dưới vùng cằm bằng nẹp vít nhỏ
Một nẹp
Hai nẹp
Ba nẹp
Bốn nẹp
Chọn đáp án B
Các vị trí yếu của xương hàm dưới
Vùng cằm – góc hàm – ngành lên
Vùng cằm – góc hàm – lồi cầu
Vùng răng nanh – góc hàm – ngành lên
Vùng răng nanh – góc hàm – lồi cầu
Chọn đáp án B
Dấu hiệu ống nhòm gặp trong
Gãy Lefort I
Gãy Lefort II
Gãy Lefort III
Gãy mũi – sàng – ổ mắt
Chọn đáp án B
Điều kiện tiến hành phẫu thuật khe hở vòm miệng
12 – 18 tháng, 16 – 18 kg
10 – 15 tháng, 13 – 15 kg
24 – 30 tháng, 16 – 18 kg
> 15 tháng, > 15 kg
Chọn đáp án A
Thời gian phẫu thuật khe hở môi cho trẻ thường được tiến hành
Từ vài tháng đến 2 tuổi
Từ 3 – 5 tuổi
Ngay khi mới sinh
Một năm trước khi đi học
Chọn đáp án A
Phương pháp phẫu thuật tạo hình vòm miệng Z (Z-plasty)
Veau
Furlow
Von Langenback
Vạt thành hầu
Chọn đáp án B
Phẫu thuật khe hở môi vạt tam giác
Veau
Millard
Tennison
Le Mesurier
Chọn đáp án C
Tuổi của bé thích hợp để thực hiện vá môi ở Việt Nam
Mới sinh
6 tháng tuổi
12 tháng tuổi
18 tháng tuổi
Chọn đáp án B
Khe hở vòm miệng toàn bộ bao gồm
Khe hở môi và khe hở vòm miệng
Khe hở môi 2 bên và khe hở vòm miệng
Khe hở vòm miệng 2 bên
Khe hở vòm miệng mềm và cứng
Chọn đáp án B
Trẻ bị dị tật khe hở môi – vòm miệng thường có các rối loạn nào sau đây
Trẻ không nói được
Rối loạn trong sự phát triển xương hàm
Rối loạn tiêu hóa
Rối loạn tăng trưởng chiều cao
Chọn đáp án B
Tỷ lệ bị dị tật môi – vòm miệng ở Việt Nam
1 – 2/1000 trẻ sinh ra
2 – 3/1000 trẻ sinh ra
3 – 4/1000 trẻ sinh ra
4 – 5/1000 trẻ sinh ra
Chọn đáp án A
Khe hở môi không toàn bộ
Khe hở chỉ gặp ở phần niêm mạc mô, không sứt xương ổ răng
Khe hở ở phần môi không lên đến nền chân mũi không sứt xương ổ răng
Khe hở môi có ở một bên, không sứt xương ổ răng
Chỉ có khe hở môi không có khe hở vòm miệng
Chọn đáp án B
Nguyên tắc phẫu thuật đóng khe hở hàm ếch
Khâu đóng 2 mép niêm mạc khe hở
Sử dụng vạt niêm mạc tại chỗ
Ghép niêm mạc
Ghép xương tự thân
Chọn đáp án B
Trẻ có khe hở vòm miệng thường mắc bệnh
Bệnh tim
Bệnh đường hô hấp
Bệnh đường tiêu hóa
Bệnh viêm mũi mạn tính
Chọn đáp án D
Để tránh bung chỉ và nhiễm khuẩn vết mổ vá môi cần
Tránh trẻ khóc nhiều
Ăn thức ăn lỏng
Băng kín vết mổ
Cắt chỉ sau 7 ngày
Chọn đáp án A
Phương pháp phẫu thuật tạo hình vòm miệng bằng đường rạch thẳng
Veau
Furlow
Von Langenback
Tennison
Chọn đáp án C
Nhược điểm của tạo hình khe hở môi bằng phương pháp Veau
Sẹo zigzag
Khó thực hiện
Gờ nhân trung lệch nhau
Tất cả đúng
Chọn đáp án C
Ưu điểm của phương pháp Millard Repair trong tạo hình khe hở môi, ngoại trừ
Dễ thực hiện
Cuộn được cánh mũi
Sẹo zigzag mờ
Sẹo trùng với gờ ngoài nhân trung
Chọn đáp án C
Nguyên tắc mổ khe hở môi là
Sử dụng vạt da xoay tại chỗ
Ghép da rời
Ghép da kèm xương tự thân
Cắt lọc và khâu
Chọn đáp án A
Mổ vá môi thực hiện sớm sau khi đứa trẻ sinh ra thường gặp nhược điểm gì
Niêm mạc môi mỏng khó khâu
Đường ranh giới giữa niêm mạc môi và da không rõ
Dễ bung chỉ do trẻ khóc nhiều
Sẹo dễ co rút gây biến dạng môi
Chọn đáp án C
Trẻ có khe hở hàm ếch thường có triệu chứng
Thiếu răng
Nói ngọng
Nuốt khó
Không nói được
Chọn đáp án B
Khe hở môi toàn bộ là
Khe hở môi hai bên
Khe hở môi một bên đi kèm khe hở vòm miệng
Khe hở môi hai bên kèm khe hở vòm miệng
Khe hở môi giới hạn ở môi kèm sứt xương ổ răng
Chọn đáp án C
Dị tật môi thường xuất hiện vào tuần thứ mấy của bào thai
Tuần 2 – 4
Tuần 4 – 6
Tuần 6 – 8
Tuần 8 – 10
Chọn đáp án C








