1000+ câu Trắc nghiệm Vệ sinh răng miệng và bệnh học miệng có đáp án - Phần 27
Đề thi

1000+ câu Trắc nghiệm Vệ sinh răng miệng và bệnh học miệng có đáp án - Phần 27

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp25 lượt thi
29 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thời gian phẫu thuật khe hở môi cho trẻ thường được tiến hành.

Từ vài tháng tuổi đến 2 tuổi

Từ 3 đến 5 tuổi

Ngay khi mới sinh

Một năm trước khi đi học

Xem đáp án

Chọn đáp án A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thời gian phẫu thuật khe hở hàm ếch cho trẻ thường được tiến hành.

Từ một vài tháng tuổi

Trước 2 tuổi

Sau hai tuổi

Bắt đầu từ 6 tuổi

Thật sự không quan trọng

Xem đáp án

Chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thời gian phẫu thuật khe hở môi cho trẻ thường được tiến hành.

Từ vài tháng tuổi đến 2 tuổi

Từ 3 đến 5 tuổi

Ngay khi mới sinh

Một năm trước khi đi học

Không quan trọng

Xem đáp án

Chọn đáp án A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương pháp điều trị chủ yếu của khe hở môi - hàm ếch là.

Nắn chỉnh xương

Dạy phát âm

Chăm sóc và nuôi dưỡng tốt

Phẫu thuật tạo hình

Tập luyện cơ môi và dạy phát âm

Xem đáp án

Chọn đáp án D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triệu chứng của viêm tuỷ có khả năng hồi phục là.

Đau âm ỉ.

Đau do kích thích và kéo dài vài giây sau khi hết kích thích.

Đau tự phát.

Đau do kích thích và hết đau khi hết kích thích.

Đau do mạch đập.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều trị áp xe quanh chóp cấp tính việc đầu tiên nên làm là.

Điều trị thuốc kháng sinh giảm đau

Nhổ răng

Mài điều chỉnh khớp răng

Rạch áp xe hoặc mở tuỷ để trống

Điều trị thuốc giảm đau

Xem đáp án

Chọn đáp án D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành phần của bộ răng sữa.

4 cửa giữa, 4 cửa bên, 4 nanh, 8 cối lớn

4 cửa giữa, 4 cửa bên, 4 nanh, 8 cối nhỏ

8 cửa, 4 nanh, 4 cối nhỏ, 4 cối lớn

8 cửa, 4 nanh, 8 cối

8 cửa, 4 nanh, 8 cối lớn

Xem đáp án

Chọn đáp án D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành phần của bộ răng vĩnh viễn gồm.

8 cửa, 4 nanh, 8 cối nhỏ, 12 cối lớn

8 cửa, 4 nanh, 12 cối nhỏ, 8 cối lớn

8 cửa, 4 nanh, 8 cối nhỏ, 4 cối lớn I, 8 cối lớn II

8 cửa, 4 nanh, 12 cối nhỏ, 4 cối lớn, 4 răng khôn

8 cửa, 4 nanh, 4 cối nhỏ, 4 cối lớn I, 8 cối lớn II, 4 răng khôn

Xem đáp án

Chọn đáp án A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Răng cối lớn I vĩnh viễn thay cho răng sữa nào.

Răng cối sữa I

Răng cối sữa II

Răng cửa giữa

Răng cửa bên

Không thay cho răng sữa nào nói trên

Xem đáp án

Chọn đáp án E

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ký hiệu của răng nanh vĩnh viễn hàm trên bên phải.

1.3

2.3

3.3

4.3

5.3

Xem đáp án

Chọn đáp án A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chữ số ký hiệu vị trí của răng hàm trên vĩnh viễn bên trái là.

1

2

3

4

5

Xem đáp án

Chọn đáp án B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chữ số ký hiệu răng cối sữa thứ hai.

3

4

5

6

7

Xem đáp án

Chọn đáp án C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các thành phần từ ngoài vài trong của thân răng.

Ngà, men, buồng tủy

Men, ngà, ống tủy

Men, xi măng, buồng tủy

Men, ngà, buồng tủy

Ngà, men, ống tủy

Xem đáp án

Chọn đáp án D

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm chấn thương phần mềm vùng hàm mặt.

Chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ

Thường không ảnh hưởng đến tuyến nước bọt

Chảy máu nhiều nên dễ nhiễm trùng

Ít chảy máu nên dễ lành thương

Dễ bị tổn thương dây thần kinh mặt

Xem đáp án

Chọn đáp án E

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự mọc răng

Giới tính

Dinh dưỡng

Di truyền

Chiều cao, cân nặng

Loại thức ăn cứng hoặc mềm (thức ăn dặm)

Xem đáp án

Chọn đáp án E

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Túi nha chu.

Chính là khe nướu

Có hai vách cứng

Đáy túi nằm ở đường nối men răng và men gốc răng

Đáy túi nằm ở vị trí biểu mô bám dính

Không có vách mềm

Xem đáp án

Chọn đáp án D

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự mọc răng được bắt đầu khi.

Trẻ 6 tháng

Trẻ 6 tuổi

Khi răng đã cấu tạo hoàn tất xong

Khi thân răng được hình thành xong

Khi chân răng được cấu tạo gần xong

Xem đáp án

Chọn đáp án D

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi bị viêm tủy thường đau lan toả vì.

Trong tủy thường có nhiều mạch máu và thần kinh

Dây thần kinh trong tủy là dây cảm giác.

Dây thần kinh trong tủy là dây cảm nhận.

Tủy nằm trong một xoang cứng kín.

Thần kinh trong tủy là các sợi thần kinh tận cùng.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ chế gây sâu răng của Miller là.

tiêu protein

pH thấp

pH cao

dòng chảy nước bọt

do men ngà ngấm vôi kém

Xem đáp án

Chọn đáp án B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dấu hiệu phân biệt viêm tủy cấp với viêm tủy có hồi phục là.

cơn đau tự nhiên

cơn đau tăng khi có kích thích

cơn đau dữ dội kéo dài

gõ ngang đau hơn gõ dọc

Xem đáp án

Chọn đáp án C

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại nhiễm trùng vùng răng miệng dễ gây liệt thần kinh III, IV, VI là.

viêm mô tế bào lan tỏa

viêm quanh cuống răng cấp tính

nhiễm trùng máu

viêm xương tủy hàm

Xem đáp án

Chọn đáp án C

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kích thích dễ làm cơn đau dây V khởi phát là.

ho, chạm phải da hoặc niêm mạc

ăn thức ăn quá nóng, quá lạnh

nhai phải vật quá cứng

có nhiều cao răng, hàm thừa, rìa chụp quá rộng

Xem đáp án

Chọn đáp án A

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dấu hiệu không đúng của bệnh viêm phần mềm hàm mặt cấp (viêm mô tế bào thanh dịch).

toàn thân sốt

ấn có dấu hiệu lún

răng đau dữ dội

phần mềm sưng lớn, mất nếp nhăn

da ngoài hồng hay đỏ

Xem đáp án

Chọn đáp án C

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dấu hiệu chỉ có ở viêm quanh cuống cấp, không có ở viêm tủy cấp.

đau nhức dữ dội

lỗ sâu lớn - sâu

gõ dọc ngang (++)

ngách lợi sưng nề, ấn đau

Xem đáp án

Chọn đáp án D

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biện pháp trám bít hố rãnh phòng sâu răng được áp dụng cho các răng.

răng hàm sữa

răng hàm lớn và răng hàm nhỏ vĩnh viễn

toàn bộ các răng vĩnh viễn

các răng hàm lớn vĩnh viễn

các răng hàm lớn sữa và các răng hàm lớn vĩnh viễn

Xem đáp án

Chọn đáp án D

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bệnh nhân nữ 20 tuổi, đến khám tại phòng khám nha khoA. Bác sĩ khám thấy bệnh nhân có lợi phù nề ít, màu đỏ đường viền, trương lực giảm, đau ít, thăm khám không chảy máu và chảy máu khi có kích thích, không chảy máu tự nhiên. Chẩn đoán.

viêm lợi do mảng bám

viêm quanh răng

viêm quanh cuống răng

sâu ngà nông

Xem đáp án

Chọn đáp án A

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự thay đổi của pH mảng bám.

tăng lên sau khi ăn đường

giảm về bình thường sau 30 - 60 phút

khi < 5.5 sẽ gây hiện tượng mất khoáng men răng

mức độ tập trung cao vi khuẩn trong mảng bám có tác dụng tăng pH mảng bám ngay sau khi ăn đường

Xem đáp án

Chọn đáp án C

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chấn thương nào có thể gây rối loạn thị giác.

Lefort I

gãy xương gò má

Lefort III

gãy cổ lồi cầu xương hàm dưới

Xem đáp án

Chọn đáp án C

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các vị trí sau, gãy xương hàm dưới gây chảy máu nhiều nhất ở.

cằm

cành ngang

lồi cầu

mỏm vẹt

Xem đáp án

Chọn đáp án B