1000+ câu Trắc nghiệm Vệ sinh răng miệng và bệnh học miệng có đáp án - Phần 18
Đề thi

1000+ câu Trắc nghiệm Vệ sinh răng miệng và bệnh học miệng có đáp án - Phần 18

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp26 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự mọc răng được bắt đầu khi.

Trẻ 6 tháng

Trẻ 6 tuổi

Khi răng đã cấu tạo hoàn tất xong

Khi thân răng được hình thành xong

Khi chân răng được cấu tạo gần xong

Xem đáp án

Chọn đáp án D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo các Anh (Chị), Khi bệnh nhân nhiễm khuẩn tổ chức phần mềm do răng đến muộn thì nên xử trí như thế nào.

Dùng kháng sinh, giảm đau là đủ.

Phải xẻ áp xe, dẫn lưu mủ, làm kháng sinh đồ.

Dùng kháng sinh, xẻ áp xe, dẫn lưu mủ, nâng cao thể trạng, vệ sinh tại chỗ, giải quyết răng nguyên nhân khi nhiễm trùng ổn định.

Làm kháng sinh đồ, xẻ áp xe, dẫn lưu mủ, giải quyết răng nguyên nhân, nâng cao thể trạng, vệ sinh tại chỗ.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vai trò quan trọng khác của răng sữa ngoài chức năng ăn nhai, phát âm.

Cấu tạo mầm răng vĩnh viễn

Bảo vệ mầm răng vĩnh viễn

Giữ vị trí cho mầm răng vĩnh viễn

Giúp cho sự khoáng hóa mầm răng vĩnh viễn

Cản trở sự mọc lên của răng vĩnh viễn.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gãy xương hàm dưới là cấp cứu trì hoãn vì.

Có di lệch thứ phát

Không kèm chấn thương sọ não

Ít chảy máu, liền can chậm

Không liên quan với cơ quan giác quan

Xem đáp án

Chọn đáp án C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yêu cầu lớn nhất trong điều trị gãy xương hàm dưới.

Phục hồi chức năng ăn nhai

Thầm mỹ

Phục hồi các giác quan

Tránh biến chứng

Phục hồi chiều cao tầng mặt dưới

Xem đáp án

Chọn đáp án A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phẫu thuật khe hở hàm ếch là một phẫu thuật phức tạp, chảy nhiều máu, hậu phẫu khó khăn. Vì vậy, tốt nhất nên phẫu thuật lúc 15 tuổi trở lên?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thực tế lâm sàng, nếu có khe hở cung răng thì luôn kèm theo khe hở môi?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân nào không thể gây ra áp xe cơ cắn.

Răng hàm (cối) lớn dưới, nhất là răng khôn

Răng hàm (cối) lớn trên

Do gây tê vùng thần kinh răng dưới nhiễm khuẩn

Do chấn thương cơ cắn

Do chấn thương răng cửa dưới.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xử trí trong giai đoạn mới sưng của áp xe quanh chóp răng là.

Súc miệng bằng nước ấm

Đắp gạc ấm

Dùng kháng sinh

Rạch da vùng sưng

Dùng kháng sinh, kháng viêm và giảm đau.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triệu chứng khách quan trong sâu men là.

Răng đổi màu

Men răng ở chung quanh lỗ sâu trơn láng.

Đáy lỗ sâu có ngà mềm

Mắc kẹt thám trâm khi khám

Gõ đau

Xem đáp án

Chọn đáp án D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dấu chứng sớm nào không thuộc bệnh răng miệng.

Chảy máu nướu

Chấm đen trên răng

Vết sùi chảy máu không đau

Vết loét lâu lành (sau 10 ngày)

Nướu sẫm màu

Xem đáp án

Chọn đáp án D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một răng dễ bị sâu khi .

Răng mọc lệch lạc

Răng bị nhiễm tétracycline

Răng mọc đã lâu

Răng không có kẻ hở (răng sít)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ký hiệu của răng hàm (cối) sữa thứ nhất hàm dưới bên trái là.

54

65

74

85

55

Xem đáp án

Chọn đáp án C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chữ số kí hiệu vị trí của răng hàm trên vĩnh viễn bên phải là.

1

2

3

4

5

Xem đáp án

Chọn đáp án A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

74 là kí hiệu của răng.

Răng hàm sữa thứ nhất hàm trên bên phải

Răng hàm sữa thứ hai hàm trên bên phải

Răng hàm sữa thứ nhất hàm dưới bên trái

Răng hàm sữa thứ hai hàm dưới bên trái

Răng hàm sữa thứ nhất hàm dưới bên phải

Xem đáp án

Chọn đáp án C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực phẩm nào không gây sâu răng.

Thịt tươi

Dầu mỡ

Tinh bột

Thịt hộp

Trái cây

Xem đáp án

Chọn đáp án B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triệu chứng đau trong sâu ngà có đặc điểm sau.

Đau từng cơn

Đau ngừng khi hết kích thích

Đau liên tục

Đau kéo dài ít phút sau khi hết kích thích

Đau như mạch đập.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viêm tuỷ nếu không điều trị sẽ tiến triển theo tuần tự.

Áp xe quanh chóp cấp

Viêm quanh chóp răng mãn tính

Tuỷ chết

Viêm quanh chóp răng cấp tính

Xem đáp án

Chọn đáp án C

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiễm độc chì sẽ gây nên.

Răng dễ bị sâu

Nướu mất lấm tấm da cam và sơ chai

Thiểu sản men

Nướu có màu đen.

Lưỡi nứt nẻ.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi áp xe quanh chóp ở giai đoạn mới sưng cần.

Rạch đẫn lưu mủ.

Nhổ ngay răng nguyên nhân.

Dùng kháng sinh, giảm đau.

Nên súc miệng bằng nước lạnh.

Không cần xử trí gì.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Áp xe vùng cơ cắn thường gây nên.

Khít hàm ít

Khít hàm nhiều

Không co khít hàm

Sưng cả vùng môi trên

Sưng lan sang cơ cắn đối diện

Xem đáp án

Chọn đáp án B

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Áp xe vùng sàn miệng không có những dấu hiệu chức năng sau.

Ăn nuốt khó

Lưỡi cử động hạn chế

Đau tự phát lan lên tai, ra sau

Đau khi nhai

Sưng lan lên gò má, mắt

Xem đáp án

Chọn đáp án E

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Áp xe quanh thân răng thường gặp ở lứa tuổi.

Thiếu niên

Thanh niên

Tuổi thơ ấu

Tuổi mọc răng

Mọi lứa tuổi.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Áp xe má thường chỉ.

Sưng lan xuống dưới bờ nền xương hàm dưới.

Sưng lấp đầy rãnh mũi má.

Sưng lan hết vùng góc hàm.

Sưng lan lên vùng thái dương.

Sưng lan vào vùng Amygdal.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muốn điều trị triệt để viêm quanh thân răng khi răng khôn mọc ngầm hay lệch không thể mọc lên được phải.

Dùng kháng sinh, chống viêm, giảm đau.

Cắt lợi trùm, giữ răng.

Nhổ bỏ răng khôn.

Cắt lợi trùm nếu không khỏi hãy nhổ răng.

Nhổ răng số 7.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi bệnh sâu răng chưa xảy ra ta chọn biện pháp dự phòng nào.

Giáo dục nha khoa

Khám răng định kỳ

Nâng cao đời sống kính tế, văn hóa

Chỉnh hình các răng mọc lệch lạc

Phục hình các răng mất

Xem đáp án

Chọn đáp án C

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Răng nào bị sâu có thể đưa đến biến chứng ở xoang hàm.

Răng cối nhỏ thứ nhất trên

Răng cửa bên trên

Răng nanh trên

Răng cối lớn thứ nhất trên

Răng khôn trên

Xem đáp án

Chọn đáp án D

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Áp xe quanh cuống răng thường.

Gây biến dạng khuôn mặt

Bắt đầu từ vùng quanh chóp răng

Bắt đầu từ vùng trên màng xương

Bắt đầu từ phần mềm

Xem đáp án

Chọn đáp án B

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viêm quanh chóp là hình thể bệnh lý của.

Viêm tuỷ có khả năng hồi phục

Viêm tuỷ không có khả năng hồi phục

Bệnh lý ngà răng

Bệnh lý vùng quanh chóp răng

Tủy hoại tử

Xem đáp án

Chọn đáp án D

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngoài các nguyên nhân do răng thì áp xe vùng mang tai có thể do các nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào thường gặp nhất.

Viêm mủ tuyến mang tai

Viêm hạch trong tuyến mang tai

Nhiễm khuẩn từ vùng cắn lan đến

Gãy xương cành lên xương hàm dưới

Nhiễm khuẩn từ vùng thái dương lan đến

Xem đáp án

Chọn đáp án A