1000+ câu Trắc nghiệm Vệ sinh răng miệng và bệnh học miệng có đáp án - Phần 18
30 câu hỏi
Sự mọc răng được bắt đầu khi.
Trẻ 6 tháng
Trẻ 6 tuổi
Khi răng đã cấu tạo hoàn tất xong
Khi thân răng được hình thành xong
Khi chân răng được cấu tạo gần xong
Chọn đáp án D
Theo các Anh (Chị), Khi bệnh nhân nhiễm khuẩn tổ chức phần mềm do răng đến muộn thì nên xử trí như thế nào.
Dùng kháng sinh, giảm đau là đủ.
Phải xẻ áp xe, dẫn lưu mủ, làm kháng sinh đồ.
Dùng kháng sinh, xẻ áp xe, dẫn lưu mủ, nâng cao thể trạng, vệ sinh tại chỗ, giải quyết răng nguyên nhân khi nhiễm trùng ổn định.
Làm kháng sinh đồ, xẻ áp xe, dẫn lưu mủ, giải quyết răng nguyên nhân, nâng cao thể trạng, vệ sinh tại chỗ.
Chọn đáp án C
Vai trò quan trọng khác của răng sữa ngoài chức năng ăn nhai, phát âm.
Cấu tạo mầm răng vĩnh viễn
Bảo vệ mầm răng vĩnh viễn
Giữ vị trí cho mầm răng vĩnh viễn
Giúp cho sự khoáng hóa mầm răng vĩnh viễn
Cản trở sự mọc lên của răng vĩnh viễn.
Chọn đáp án C
Gãy xương hàm dưới là cấp cứu trì hoãn vì.
Có di lệch thứ phát
Không kèm chấn thương sọ não
Ít chảy máu, liền can chậm
Không liên quan với cơ quan giác quan
Chọn đáp án C
Yêu cầu lớn nhất trong điều trị gãy xương hàm dưới.
Phục hồi chức năng ăn nhai
Thầm mỹ
Phục hồi các giác quan
Tránh biến chứng
Phục hồi chiều cao tầng mặt dưới
Chọn đáp án A
Phẫu thuật khe hở hàm ếch là một phẫu thuật phức tạp, chảy nhiều máu, hậu phẫu khó khăn. Vì vậy, tốt nhất nên phẫu thuật lúc 15 tuổi trở lên?
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Trong thực tế lâm sàng, nếu có khe hở cung răng thì luôn kèm theo khe hở môi?
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Nguyên nhân nào không thể gây ra áp xe cơ cắn.
Răng hàm (cối) lớn dưới, nhất là răng khôn
Răng hàm (cối) lớn trên
Do gây tê vùng thần kinh răng dưới nhiễm khuẩn
Do chấn thương cơ cắn
Do chấn thương răng cửa dưới.
Chọn đáp án E
Xử trí trong giai đoạn mới sưng của áp xe quanh chóp răng là.
Súc miệng bằng nước ấm
Đắp gạc ấm
Dùng kháng sinh
Rạch da vùng sưng
Dùng kháng sinh, kháng viêm và giảm đau.
Chọn đáp án E
Triệu chứng khách quan trong sâu men là.
Răng đổi màu
Men răng ở chung quanh lỗ sâu trơn láng.
Đáy lỗ sâu có ngà mềm
Mắc kẹt thám trâm khi khám
Gõ đau
Chọn đáp án D
Dấu chứng sớm nào không thuộc bệnh răng miệng.
Chảy máu nướu
Chấm đen trên răng
Vết sùi chảy máu không đau
Vết loét lâu lành (sau 10 ngày)
Nướu sẫm màu
Chọn đáp án D
Một răng dễ bị sâu khi .
Răng mọc lệch lạc
Răng bị nhiễm tétracycline
Răng mọc đã lâu
Răng không có kẻ hở (răng sít)
Chọn đáp án A
Ký hiệu của răng hàm (cối) sữa thứ nhất hàm dưới bên trái là.
54
65
74
85
55
Chọn đáp án C
Chữ số kí hiệu vị trí của răng hàm trên vĩnh viễn bên phải là.
1
2
3
4
5
Chọn đáp án A
74 là kí hiệu của răng.
Răng hàm sữa thứ nhất hàm trên bên phải
Răng hàm sữa thứ hai hàm trên bên phải
Răng hàm sữa thứ nhất hàm dưới bên trái
Răng hàm sữa thứ hai hàm dưới bên trái
Răng hàm sữa thứ nhất hàm dưới bên phải
Chọn đáp án C
Thực phẩm nào không gây sâu răng.
Thịt tươi
Dầu mỡ
Tinh bột
Thịt hộp
Trái cây
Chọn đáp án B
Triệu chứng đau trong sâu ngà có đặc điểm sau.
Đau từng cơn
Đau ngừng khi hết kích thích
Đau liên tục
Đau kéo dài ít phút sau khi hết kích thích
Đau như mạch đập.
Chọn đáp án B
Viêm tuỷ nếu không điều trị sẽ tiến triển theo tuần tự.
Áp xe quanh chóp cấp
Viêm quanh chóp răng mãn tính
Tuỷ chết
Viêm quanh chóp răng cấp tính
Chọn đáp án C
Nhiễm độc chì sẽ gây nên.
Răng dễ bị sâu
Nướu mất lấm tấm da cam và sơ chai
Thiểu sản men
Nướu có màu đen.
Lưỡi nứt nẻ.
Chọn đáp án D
Khi áp xe quanh chóp ở giai đoạn mới sưng cần.
Rạch đẫn lưu mủ.
Nhổ ngay răng nguyên nhân.
Dùng kháng sinh, giảm đau.
Nên súc miệng bằng nước lạnh.
Không cần xử trí gì.
Chọn đáp án C
Áp xe vùng cơ cắn thường gây nên.
Khít hàm ít
Khít hàm nhiều
Không co khít hàm
Sưng cả vùng môi trên
Sưng lan sang cơ cắn đối diện
Chọn đáp án B
Áp xe vùng sàn miệng không có những dấu hiệu chức năng sau.
Ăn nuốt khó
Lưỡi cử động hạn chế
Đau tự phát lan lên tai, ra sau
Đau khi nhai
Sưng lan lên gò má, mắt
Chọn đáp án E
Áp xe quanh thân răng thường gặp ở lứa tuổi.
Thiếu niên
Thanh niên
Tuổi thơ ấu
Tuổi mọc răng
Mọi lứa tuổi.
Chọn đáp án D
Áp xe má thường chỉ.
Sưng lan xuống dưới bờ nền xương hàm dưới.
Sưng lấp đầy rãnh mũi má.
Sưng lan hết vùng góc hàm.
Sưng lan lên vùng thái dương.
Sưng lan vào vùng Amygdal.
Chọn đáp án B
Muốn điều trị triệt để viêm quanh thân răng khi răng khôn mọc ngầm hay lệch không thể mọc lên được phải.
Dùng kháng sinh, chống viêm, giảm đau.
Cắt lợi trùm, giữ răng.
Nhổ bỏ răng khôn.
Cắt lợi trùm nếu không khỏi hãy nhổ răng.
Nhổ răng số 7.
Chọn đáp án C
Khi bệnh sâu răng chưa xảy ra ta chọn biện pháp dự phòng nào.
Giáo dục nha khoa
Khám răng định kỳ
Nâng cao đời sống kính tế, văn hóa
Chỉnh hình các răng mọc lệch lạc
Phục hình các răng mất
Chọn đáp án C
Răng nào bị sâu có thể đưa đến biến chứng ở xoang hàm.
Răng cối nhỏ thứ nhất trên
Răng cửa bên trên
Răng nanh trên
Răng cối lớn thứ nhất trên
Răng khôn trên
Chọn đáp án D
Áp xe quanh cuống răng thường.
Gây biến dạng khuôn mặt
Bắt đầu từ vùng quanh chóp răng
Bắt đầu từ vùng trên màng xương
Bắt đầu từ phần mềm
Chọn đáp án B
Viêm quanh chóp là hình thể bệnh lý của.
Viêm tuỷ có khả năng hồi phục
Viêm tuỷ không có khả năng hồi phục
Bệnh lý ngà răng
Bệnh lý vùng quanh chóp răng
Tủy hoại tử
Chọn đáp án D
Ngoài các nguyên nhân do răng thì áp xe vùng mang tai có thể do các nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào thường gặp nhất.
Viêm mủ tuyến mang tai
Viêm hạch trong tuyến mang tai
Nhiễm khuẩn từ vùng cắn lan đến
Gãy xương cành lên xương hàm dưới
Nhiễm khuẩn từ vùng thái dương lan đến
Chọn đáp án A








