1000+ câu Trắc nghiệm Vệ sinh răng miệng và bệnh học miệng có đáp án - Phần 10
Đề thi

1000+ câu Trắc nghiệm Vệ sinh răng miệng và bệnh học miệng có đáp án - Phần 10

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp23 lượt thi
27 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dấu chứng chủ yếu để chẩn đoán phân biệt giữa viêm nướu và viêm nha chu là.

Cao răng dưới nướu.

Chảy máu nướu.

Đau nhức nhiều và có mủ.

Tụt nướu.

Có túi nha chu.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viêm nướu gây

Tổn thương men gốc răng.

Tổn thương nướu và dây chằng.

Tổn thương nướu.

Mòn cổ răng.

Tiêu xương ổ răng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Suy nha chu ở giai đoạn đầu có dấu chứng sau.

Mất bám dính, răng lung lay và di chuyển bất thường.

Chảy máu nướu.

Cao răng trên nướu và dưới nướu.

Có túi nha chu.

Mủ chảy ra ở các chân răng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dấu chứng cơ bản để chẩn đoán khác biệt giữa viêm nha chu phá hủy và suy nha chu ở giai đoạn đầu là.

Nướu viêm.

Răng lung lay và di chuyển nhiều.

Tụt nướu.

Có mủ chảy ra.

Đau nhức.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Áp xe nha chu là biến chứng của.

Viêm quanh chóp.

Viêm tủy đảo ngược.

Viêm mô tế bào.

Viêm xoang hàm.

Viêm nha chu phá hủy.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Túi nha chu được thành lập do.

Sự tiêu xương ổ răng.

Biểu mô bám dính di chuyển về phía chóp răng.

Biểu mô bám dính di chuyển về phía mão răng.

Biểu mô bám dính di chuyển về phía chóp răng kèm theo sự tiêu xương ổ răng.

Biểu mô bám dính bị tiêu hủy hoàn toàn.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh suy nha chu.

Thường xảy ra ở lứa tuổi 35 – 44.

Là giai đoạn tiếp theo của bệnh viêm nha chu phá hủy.

Chịu ảnh hưởng của yếu tố dinh dưỡng.

Do nguyên nhân toàn thân là chủ yếu.

Do nguyên nhân tại chỗ gây nên là chủ yếu.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Túi nha chu.

Chính là khe nướu.

Có hai vách cứng.

Đáy túi nằm ở đường nối men răng và men gốc răng.

Đáy túi nằm ở vị trí biểu mô bám dính.

Không có vách mềm.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều trị bệnh nha chu việc đầu tiên phải làm là.

Cạo cao răng.

Nạo túi nha chu.

Hướng dẫn vệ sinh răng miệng.

Điều trị các sang thương cấp tính.

Cạo cao răng và điều trị các sang thương cấp tính.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kế hoạch điều trị bệnh viêm nha chu phải tuần tự các bước giống viêm nướu và tiếp theo.

Phẫu thuật nha chu.

Mài điều chỉnh khớp cắn.

Nạo túi nha chu.

Cố định các răng.

Phục hình các răng mất.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều trị viêm nướu bao gồm.

Loại bỏ hết kích thích tại chỗ.

Cạo láng gốc răng và nạo túi nha chu.

Điều trị sang thương cấp tính và nạo túi.

Nhổ răng lung lay và phục hình các răng mất.

Mài điều chỉnh khớp cắn.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương pháp phòng ngừa bệnh nha chu hiệu quả là.

Vệ sinh răng miệng đúng phương pháp.

Chế độ ăn uống thích hợp.

Tăng cường lượng vitamin C.

Giảm thiểu ăn đường và các sản phẩm từ đường.

Không dùng tăm để lấy thức ăn.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dự phòng khi bệnh chưa xảy ra bao gồm.

Cạo cao răng.

Chụp phim X quang để phát hiện những tổn thương sớm.

Điều trị sớm các sang thương cấp tính để tránh các biến chứng.

Phẫu thuật nạo túi nha chu.

Phục hình các răng mất.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh nha chu xảy ra khi.

Có sự hiện diện của một số lượng lớn vi khuẩn ở miệng.

Cơ chế bảo vệ của cơ thể kém.

Có nhiều cao răng và mảng bám răng.

Mất cân bằng giữa một bên là vi khuẩn đặc hiệu tập trung và một bên là cơ chế bảo vệ có ở mô nha chu.

Vệ sinh răng miệng kém.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh nha chu tăng dần theo lứa tuổi là do.

Cao răng nhiều.

Mắc một số bệnh toàn thân.

Mất răng.

Kết quả của nhiều lần viêm.

Sức khoẻ kém.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiêu xương ổ răng trong bệnh nha chu gây hậu quả.

Phá huỷ men gốc răng.

Viêm nướu.

Giảm diện tích bám dính của dây chằng nha chu.

Thành lập cao răng nhanh hơn.

Răng dễ bị sâu.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bệnh sởi vi rút gây ra.

Những vùng loét hoại tử ở miệng.

Hiện tượng nướu mất gai.

Lưỡi nứt nẻ.

Viêm miệng.

Vết loét ở nướu có nhiều giả mạc.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viêm màng ngoài tim có thể do ảnh hưởng của bệnh.

Viêm tủy răng cấp tính.

Viêm nha chu.

Nhiễm độc thủy ngân.

Nhiễm độc chì.

Viêm quanh chóp răng mãn tính.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tình trạng thiếu Vitamin C có thể dẫn đến.

Răng dị dạng.

Niêm mạc miệng dễ bị hoại tử.

Lưỡi nứt nẻ.

Răng lung lay do tiêu xương ổ, tiêu men gốc răng.

Răng mọc chậm.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tình trạng nướu chảy máu có thể thấy trong các chứng thiếu.

Vitamin A và D.

Vitamin C và D.

Vitamin B và A.

Vitamin C và K.

Vitamin C và B.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thiếu Vitamin A sẽ gây tình trạng.

Răng mọc chậm.

Bong các lớp niêm mạc.

Răng ngắn và nhỏ hơn bình thường.

Rối loạn thứ tự mọc răng.

Răng mọc chậm và rối loạn thứ tự mọc răng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thiếu Vitamin D sẽ gây tình trạng.

Thiếu máu.

Viêm loét niêm mạc lưỡi và niêm mạc miệng.

Dị thường về hình dáng của răng.

Giảm sức đề kháng đối với các bệnh nhiễm khuẩn.

Đau nhức răng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tình trạng thừa Vitamin D sẽ gây ra.

Đau nhức xương hàm hoặc xương sườn.

Răng dị dạng về hình dáng.

Răng rụng chậm.

Răng bị thiểu sản men.

Xương hàm bị biến dạng.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thiếu Vitamin B sẽ gây ra tình trạng.

Buồn nôn.

Chảy máu nướu.

Viêm loét ở gai nướu và viền nướu.

Rối loạn can xi.

Răng rụng chậm.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thiểu năng tuyến giáp gây tình trạng.

Răng sữa rụng sớm.

Răng vĩnh viễn mọc sớm.

Toàn bộ xương và răng phát triển chậm.

Tổ chức cứng của răng yếu.

Răng dị dạng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thiểu năng tuyến giáp ảnh hưởng đến xương hàm và răng.

Xương hàm dưới nhỏ, xương hàm trên to.

Xương hàm dưới nhỏ, xương hàm bình thường.

Răng nhỏ và thưa.

Răng to và chen chúc.

Răng mọc chậm và chen chúc.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cường năng tuyến giáp gây nên.

Răng bị gãy tự nhiên.

Xương hàm có sự mất chất vôi.

Vôi hoá ống tủy.

Răng dễ bị sâu.

Toàn bộ xương phát triển chậm.

Xem đáp án

Chọn đáp án B