1000+ câu Trắc nghiệm Quản lý đầu tư (có đáp án) - Phần 5
25 câu hỏi
ODA (Official Development Assistance) là phương thức đầu tư
Trực tiếp
Gián tiếp
Vừa có trực tiếp vừa có gián tiếp
Trung gian
Chọn đáp án B
Phân loại đầu tư theo mục tiêu đầu tư, có mấy hình thức
2 hình thức
3 hình thức
4 hình thức
5 hình thức
Chọn đáp án B
BT là hình thức đầu tư trong xây dựng cơ bản, gồm
Xây dựng-Chuyển giao-Kinh doanh
Xây dựng-Chuyển giao
Xây dựng -Kinh doanh-Chuyển giao
Kinh doanh-Chuyển giao-Xây dựng
Chọn đáp án B
Yêu cầu của một dự án đầu tư là
Tính khoa học và Tính thực tiễn
Tính pháp lý
Tính chuẩn mực
Tất cả các câu trên đều đúng
Chọn đáp án D
Đánh giá hậu dự án là giai đoạn, thứ
Nhất trong các giai đoạn hình thành và thực hiện một dự án
Hai trong các giai đoạn hình thành và thực hiện một dự án
Ba trong các giai đoạn hình thành và thực hiện một dự án
Tư trong các giai đoạn hình thành và thực hiện một dự án
Chọn đáp án C
Mô hình dự báo cầu:

là cách dự báo: (Chọn phương án đúng)
Bằng lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân
Bằng tốc độ phát triển bình quân
Bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất
Bằng hệ số co giãn
Chọn đáp án C
Công suất dự án đạt được trong điều kiện sản xuất thực tế. Thường năm sản xuất thứ 1 bằng khoảng 50%, ở năm thứ 2 là 75% và ở năm sản xuất thứ 3 là 90% công suất thiết kế. Đó là
Công suất lý thuyết
Công suất thiết kế
Công suất thực tế
Công suất kinh tế tối thiểu
Chọn đáp án C
Nghiên cứu nội dung kinh tế- xã hội trong dự án khả thi, là để đánh giá lợi ích của dự án, cho
Chủ đầu tư
Quốc gia
Người lao động
Ngân hàng
Chọn đáp án B
Chỉ tiêu Mức tạo ngoại tệ cho đất nước được tính cho loại dự án
Sản xuất sản phẩm để thay thế sản phẩm ngoại nhập
Sử dụng nguyên liệu trong nước thay thế cho nguyên liệu ngoại nhập
Sản xuất sản phẩm để xuất khẩu
Sản xuất sản phẩm để bán trong nước
Chọn đáp án C
Vốn đầu tư ban đầu của dự án là 200 triệu, khấu hao trong 5 năm theo phương pháp đường thẳng, lãi ròng bình quân hàng năm là 10 triệu đồng. Vậy thời gian hoàn vốn không có chiết khấu của dự án là
3 năm
4 năm
5 năm
6 năm
Chọn đáp án B
Khi công suất của dự án giảm, biến phí/1 sản phẩm có xu hướng
Giảm xuống
Tăng lên
Không thay đổi
Không có liên quan trong trường hợp này
Chọn đáp án B
Số liệu của một dự án:
Năm 0: đầu tư 1 tỷ đồng.
Từ năm 1 đến năm 4: Lãi sau thuế 200 triệu đồng
Sau 4 năm dự án không có giá trị thu hồi. Với suất chiết khấu là 10% năm, doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng. NPV của dự án là
345 triệu đồng
456 triệu đồng
546 triệu đồng
426 triệu đồng
Chọn đáp án A
Khoa Công nghệ thông tin trường Đại học Công nghiệp TP. HCM dự định in một loại sách giáo khoa phục vụ cho việc giảng dạy, dự toán chi phí như sau:
Định phí: 250.000.000 đ
Biến phí đơn vị: 20.000 đ/ cuốn
Giá bán: 30.000 đ/ cuốn
Do yêu cầu phải biên tập, chỉnh lý lại sách nên khoa phải trả lương thêm cho các giáo viên phụ trách công việc này một số tiền là 50 triệu đồng/ năm. Doanh thu hòa vốn lý thuyết của việc in sách là
1.000.000.000 đ
900.000.000 đ
800.000.000 đ
850.000.000 đ
Chọn đáp án B
Doanh nghiệp X muốn đầu tư xây dựng một nhà máy sản xuất phân NPK với vốn đầu tư ban đầu bao gồm 1/3 sẽ vay ngân hàng với lãi suất 15%/ năm, phần còn lại là do bán trái phiếu với lãi suất 30%/ năm. Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) trong trường hợp không có thuế thu nhập doanh nghiệp là
24%
26%
30%
25%
Chọn đáp án D
Công ty Minh Long dự định đầu tư xây dựng một nhà máy sản xuất đồ sứ với số vốn đầu tư ban đầu là 800 triệu đồng. Lợi nhuận ròng và khấu hao từ năm 1 đến năm 5 là 267,5 triệu đồng. Sau 5 năm nhà máy không có giá trị thu hồi. Với lãi suất tính toán: r1 = 19,5% và r2 = 24%. Vậy tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án là
17%
20%
25%
19%
Chọn đáp án B
Công ty liên doanh SH dự định đầu tư một nhà máy sản xuất linh kiện xe gắn máy với số vốn đầu tư ban đầu là 50 triệu USD. Báo cáo ngân lưu của dự án như sau.

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của nhà máy là
20%
23%
24%
26%
Chọn đáp án C
Đối với dự án, có khi
IRR lớn nhưng NPV lại nhỏ
IRR nhỏ nhưng NPV lại lớn
IRR lớn và NPV cũng lớn
Tất cả các câu này đều đúng
Chọn đáp án D
Với BD < ID + IT (BD: khấu hao TSCĐ phần vốn vay), (ID: nợ gốc phải trả trong năm) và (IT: Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp). Vậy thì sản lượng hoà vốn tính theo điểm hoà vốn tiền tệ so với sản lượng hoà vốn tính theo điểm hoà vốn trả nợ, thì
Lớn hơn
Nhỏ hơn
Bằng nhau
Tuỳ theo dự án vay nợ nhiều hay ít
Chọn đáp án B
Phí điện thoại bàn (gồm cả: phí thuê bao và phí ngoài thuê bao) phải trả hàng tháng là
Chi phí cố định
Chi phí biến đổi
Chi phí hỗn hợp
Chi phí cơ hội
Chọn đáp án C
Dự án đầu tư vay vốn càng nhiều, thì
Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp càng nhiều
Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp càng ít
Không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Chọn đáp án B
Ngân lưu ròng của hai dự án loại trừ nhau như sau:
Lãi suất tính toán là 8%
| Năm | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Dự án A | -1000 | 1120 | ||||
| Dự án B | -1000 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1607 |
Chọn dự án A nếu căn cứ vào NPV
Chọn dự án B nếu căn cứ vào IRR
Loại dự án A nếu căn cứ vào IRR
Chọn dự án B nếu căn cứ vào NPV
Chọn đáp án D
Số liệu trong năm của hai dự án A, B như sau.

Lãi suất vay thực tế của dự án B, là
10%
27%
7,2%
72%
Chọn đáp án A
Phương pháp sơ đồ PERT
Là một trong các sơ đồ mạng
Do hải quân Hoa Kỳ xây dựng
Không vẽ trên hệ trục tọa độ hai chiều
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Critical Path, là
Tiến trình tới hạn
Đường găng
Tiến trình có tổng thời gian dài nhất
Tất cả các câu đều đúng
Chọn đáp án D
Chọn đáp án đúng. Sự kiện trong sơ đồ PERT mà không có công việc đi ra được gọi là
Sự kiện xuất phát
Sự kiến cuối của công việc
Sự kiện đầu của công việc
Sự kiện hoàn thành của công việc
Đáp án
Chọn đáp án D








