1000+ câu Trắc nghiệm Quản lý đầu tư (có đáp án) - Phần 13
25 câu hỏi
Hoạt động đầu tư – theo Luật đầu tư của Việt Nam - là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư bao gồm các khâu
Chuẩn bị đầu tư
Thực hiện đầu tư
Quản lý dự án đầu tư
Tất cả các câu trên
Chọn đáp án D
Có thể phân loại đầu tư
Theo chức năng quản trị vốn và theo nguồn vốn
Theo nội dung kinh tế
Theo mục tiêu đầu tư
Tất cả các câu đều đúng
Chọn đáp án D
Đầu tư gián tiếp là phương thức đầu tư, mà trong đó chủ đầu tư
Trực tiếp tham gia quản trị vốn bỏ ra
Không trực tiếp tham gia quản trị vốn bỏ ra
Có khi trực tiếp có khi không trực tiếp quản trị vốn bỏ ra
Tất cả các câu đều đúng
Chọn đáp án B
Đối tượng nào sau đây quan tâm nhiều nhất đến hiệu quả tài chính của dự án
Chủ đầu tư
Cấp chính quyền
Ngân hàng
Cơ quan ngân sách sách Nhà nước
Chọn đáp án A
Vốn ngoài nước là vốn được hình thành không phải bằng từ tích lũy nội bộ của nền kinh tế quốc dân mà có xuất xứ từ nước ngoài. Đó có thể là
Vốn hỗ trợ phát triển chính thức
Vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh
Vốn đầu tư phát triển của Nhà nước, doanh nghiệp
Vốn tư nhân, vốn của các tổ chức khác ở trong nước
Chọn đáp án A
Phân loại đầu tư theo đầu tư mới, đầu tư mở rộng, đầu tư cải tạo công trình đang hoạt động là cách phân loại đầu tư, theo
Chức năng quản trị vốn đầu tư
Mục tiêu đầu tư
Nguồn vốn đầu tư
Nội dung kinh tế
Chọn đáp án B
BCC là hình thức đầu tư trong xây dựng cơ bản nhằm mục đích hợp tác kinh doanh, mà
Phải thành lập pháp nhân mới
Không phải thành lập pháp nhân mới
Tùy yêu cầu của các bên hợp tác
Tất cả các câu trên đều đúng
Chọn đáp án B
BTO là hình thức đầu tư trong xây dựng cơ bản, gồm
Xây dựng-Chuyển giao-Kinh doanh
Xây dựng-Chuyển giao
Xây dựng-Kinh doanh-Chuyển giao
Kinh doanh-Chuyển giao-Xây dựng
Chọn đáp án A
Giai đoạn Tiền đầu tư của các giai đoạn hình thành và thực hiện một dự án đầu tư, có
3 bước
4 bước
5 bước
6 bước
Chọn đáp án B
Trình bày sự cần thiết phải đầu tư trong dự án khả thi là phải trình bày
Các căn cứ pháp lý khẳng định sự cần thiết phải đầu tư
Các căn cứ thực tiễn khẳng định sự cần thiết phải đầu tư
Các căn cứ pháp lý và thực tiễn khẳng định sự cần thiết phải đầu tư
Các căn cứ pháp lý, thực tiễn và khoa học khẳng định sự cần thiết phải đầu tư
Chọn đáp án D
Chi phí nghiên cứu kỹ thuật thường chiếm
60% kinh phí nghiên cứu khả thi
70% kinh phí nghiên cứu khả thi
80% kinh phí nghiên cứu khả thi
90% kinh phí nghiên cứu khả thi
Chọn đáp án C
Xây dựng nhà máy gần thị trường tiêu thụ, khi
Nhà máy sử dụng một lượng lớn nguồn tài nguyên
Sản phẩm của nhà máy dễ hư hỏng
Nguyên liệu sản xuất của nhà máy phải nhập từ nước ngoài
Khan hiếm nguồn lao động
Chọn đáp án B
Một dự án đầu tư có thể có các nguồn vốn sau
Vốn tự có
Vốn vay
Vốn ngân sách
Tất cả các câu trên đều đúng
Chọn đáp án D
Nghiên cứu khả thi được tiến hành
Trước nghiên cứu cơ hội đầu tư
Trước nghiên cứu tiền khả thi
Sau nghiên cứu tiền đầu tư
Sau bước ra quyết định đầu tư
Chọn đáp án C
Dự án sản xuất sản phẩm X, năm 2008 là năm sản xuất kinh doanh đầu tiên. Dự báo tổng cầu hàng năm là 48.000 tấn, tổng cung = 16.500 tấn. Do điều kiện về vốn, dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây chuyền sản xuất, công suất 2,5 tấn/giờ/dây chuyền. Giả sử tổng định phí dự án là 288 ngàn USD, biến phí/ tấn là 20 USD, giá bán/tấn là 50 USD. Công suất thực tế của dự án ở năm 2008, là
20.000 tấn/năm
12.000 tấn/năm
10.000 tấn/năm
15.600 tấn/năm
Chọn đáp án A
Thị trường của đá cây (lạnh) là
Ngoài nước
Ở vùng sâu vùng xa
Vùng khô nóng hải đảo
Tại chổ
Chọn đáp án D
Nghiên cứu, phân tích thị trường trong dự án đầu tư, nhằm xác định
Sản xuất bằng cách nào
Sản xuất cái gì? Cho ai? Với giá cả nào?
Dự án mang lại kết quả nào cho chủ đầu tư
Tất cả các câu đều đúng
Chọn đáp án B
Dự án sản xuất 2 loại sản phẩm, kế hoạch sản xuất trong một năm như sau:
- Sản phẩm A sản xuất 400 tấn
- Sản phẩm B sản xuất 100 tấn
Định mức sản phẩm dự kiến, sản phẩm A: 4 tấn/người-năm, sản phẩm B: 2 tấn/người-năm. Tổng nhu cầu lao động trực tiếp của dự án là
150 người
160 người
180 người
200 người
Chọn đáp án A
Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội và mội trường của dự án, có thể sử dụng các loại đơn vị tính toán sau đây
Tiền tệ
Hiện vật
Lao động
Tất cả các câu đều đúng
Chọn đáp án D
Chỉ tiêu “Vốn tự có/ Vốn vay” trong phân tích độ an toàn về tài chính của dự án khả thi, phản ánh
Khả năng trả nợ
Hiệu quả sử dụng vốn
Cơ cấu nguồn vốn
Tất cả các câu trên đều sai
Chọn đáp án C
Chi phí cơ hội trong dự án, được
Cộng vào dòng ngân lưu vào
Cộng vào dòng ngân lưu ra
Trừ khỏi dòng ngân lưu ra
Không có câu nào đúng
Chọn đáp án B
Chi phí cơ hội của dự án là một khoản chi, mà
Phải chi bằng tiền mặt
Không phải chi bằng tiền mặt
Có khi phải chi có khi không phải chi
Đây là một khoản thu
Chọn đáp án B
Trong phương pháp xác định dòng ngân lưu ròng của dự án bằng cách điều chỉnh dòng lợi nhuận ròng của báo cáo dự toán kết quả hoạt động kinh doanh, thì khấu hao tài sản cố định
Được cộng vào dòng lợi nhuận sau thuế
Được trừ khỏi dòng lợi nhuận sau thuế
Được nhân với dòng lợi nhuận sau thuế
Được chia cho dòng lợi nhuận sau thuế
Chọn đáp án A
Có 2 dự án làm đường giao thông tương tự nhau. Đường 1 là đường cũ, đường 2 tương tự đường 1 và chuẩn bị khởi công. Số liệu về chi phí xây dựng cho trong bảng.
Nếu áp dụng phương pháp ước lượng thừa số để xác định tổng mức đầu tư. Thì tổng mức đầu tư của đường 2 sẽ là
3000 triệu đồng
4000 triệu đồng
5000 triệu đồng
6000 triệu đồng
Chọn đáp án C
Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn không có chiết khấu so với thời gian hoàn vốn có chiết khấu, thì
Lớn hơn
Nhỏ hơn
Bằng nhau
Tuỳ từng loại dự án
Chọn đáp án B








