1000+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự, hình sự, hành chính (có đáp án) - Phần 6
40 câu hỏi
Chọn đáp án Đúng:
Lệnh bắt người bị giữ hoặc quyết định tạm giữ phải được ban hành trong thời hạn:
12 giờ kể từ khi giữ người hoặc kể từ khi Cơ quan điều tra (CQĐT) tiếp nhận người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp.
24 giờ kể từ khi giữ người hoặc kể từ khi Cơ quan điều tra (CQĐT) tiếp nhận người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp.
03 ngày kể từ khi giữ người hoặc kể từ khi Cơ quan điều tra (CQĐT) tiếp nhận người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp.
Đáp án
Chọn đáp án A (12 giờ, quy định tại khoản 4 Điều 110 BLTTHS năm 2015).
Nhận định: Lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp phải được ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền, là Đúng hay Sai?
Đúng ( Tại khoản 4 Điều 110 BLTTHS năm 2015 quy định: Lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp phải được ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền để xem xét phê chuẩn).
Chọn đáp án Đúng:
Khi nhận được hồ sơ đề nghị xét phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn trong thời hạn:
03 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị xét phê chuẩn;
24 giờ kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị xét phê chuẩn;
12 giờ kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị xét phê chuẩn;
Đáp án
Chọn đáp án C
(khoản 6 Điều 110 BLTTHS năm 2015).
Chọn đáp án Đúng:
Khi cần phải xác minh, thu thập, bổ sung chứng cứ, tài liệu, đồ vật mà không thể thực hiện ngay tại phiên tòa hoặc do tình trạng sức khỏe, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, Hội đồng xét xử có thể tạm ngừng phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hình sự. Thời hạn không quá
03 ngày kể từ ngày quyết định tạm ngừng phiên tòA.
05 ngày kể từ ngày quyết định tạm ngừng phiên tòa,
07 kể từ ngày quyết định tạm ngừng phiên tòa
Đáp án
Chọn đáp án B
(Điều 251 BLTTHS năm 2015).
Nhận định: Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù, là Đúng hay Sai?
Đúng (quy định tại Khoản 3 Điều 124 BLTTHS năm 2015).
Nhận định: Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không được quá thời hạn giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Đúng hay Sai ?
Đúng (quy định tại Khoản 3 Điều 124 BLTTHS năm 2015).
Nhận định: Trong mọi trường hợp, công dân Việt Nam phạm tội ở nước ngoài mà đã trở về sinh sống ở Việt Nam thì không bị trục xuất hoặc bắt, giao nộp cho nhà nước khác để điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án theo pháp luật hình sự của nước ngoài, là Đúng hay Sai?
Đúng (Khoản 2 Điều 17 Hiến pháp năm 2013 và Điều 11 BLTTHS năm 2015 quy định “công dân Việt Nam không thể bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác”.
Chọn đáp án Đúng
Khi Viện kiểm sát có yêu cầu thì cơ quan có thẩm quyền đang thụ lý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải chuyển hồ sơ có liên quan cho Viện kiểm sát để xem xét, giải quyết trong thời hạn:
05 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát có yêu cầu;
07 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát có yêu cầu;
10 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát có yêu cầu;
Đáp án
Chọn đáp án A
(05 ngày, quy định tại khoản 2 Điều 146 BLTTHS).
Chọn đáp án Đúng:
Viện kiểm sát phải gửi quyết định kháng nghị kèm theo chứng cứ, tài liệu, đồ vật bổ sung (nếu có) cho Tòa án đã xét xử sơ thẩm, bị cáo và những người liên quan đến kháng nghị
Ngay sau ban hành kháng nghị
Khi còn trong thời hạn kháng nghị;
Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định kháng nghị
Đáp án
Chọn đáp án C
(khoản 2 Điều 338 BLTTHS năm 2015 quy định: Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định kháng nghị, Viện kiểm sát phải gửi quyết định kháng nghị kèm theo chứng cứ, tài liệu, đồ vật bổ sung (nếu có) cho Tòa án đã xét xử sự chấm, gửi quyết định kháng nghị cho bị cáo và những người liên quan đến kháng nghị).
Chọn đáp ấn Đúng:
Thời hạn nghiên cứu hồ sơ phúc thẩm vụ án hình sự của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tối đa là:
15 ngày.
20 ngày:
30 ngày.
Chọn đáp án C
(30 ngày, khoản 1 Điều 341 BLTTHS năm 2015 Chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát, quy định: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án cấp phúc thẩm phải chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thời hạn 15 ngày đối với Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, 20 ngày đối với Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát phải trả lại hồ sơ vụ án cho Tòa án. Trường hợp vụ án thuộc loại tội đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp thì thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 25 ngày đối với Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, 30 ngày đối với Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương).
Chọn đáp án Đúng.
Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm nhận được chứng cứ, tài liệu, đồ vật bổ sung trước khi xét xử thì phải chuyển chứng cứ, tài liệu, đồ vật này cho Viện kiểm sát cùng cấp. Viện kiểm sát phải trả lại chứng cứ, tài liệu, đồ vật bổ sung cho Tòa án trong thời hạn:
03 ngày kể từ ngày nhận được chứng cứ, tài liệu, đồ vật;
05 ngày kể từ ngày nhận được chứng cứ, tài liệu, đồ vật;
07 ngày kể từ ngày nhận được chứng cứ, tài liệu, đồ vật;
Đáp án
Chọn đáp án A
(03 ngày, quy định tại khoản 2 Điều 341 BLTTHS năm 2015).
Chọn đáp án Đúng:
Tòa án cấp phúc thẩm phải gửi quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm cho Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn:
03 ngày kể từ ngày ra quyết định;
05 ngày kể từ ngày ra quyết định;
07 ngày kể từ ngày ra quyết định;
Đáp án
Chọn đáp án A
(03 ngày, quy định tại khoản 3 Điều 348 BLTTHS năm 2015).
Chọn đáp án Đúng
Thời hạn hoãn phiên tòa phúc thẩm không được quá:
15 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa;
30 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa;
60 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa;
Đáp án
Chọn đáp án B
(30 ngày, quy định tại khoản 2 Điều 297 và khoản 2 Điều 352 BLTTHS năm 2015).
Chọn đáp án Đúng:
Tòa án phải mở phiên họp để xem xét quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn:
10 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ vụ án;
15 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ vụ án;
20 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ vụ án
Đáp án
Chọn đáp án B
(15 ngày, quy định tại khoản 2 Điều 362 BLTTHS năm 2015).
Chọn đáp án Đúng:
Tòa án phải chuyển hồ sơ vụ án kèm theo quyết định mở phiên họp để xem xét quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị cho Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn:
02 ngày kể từ ngày ra quyết định;
05 ngày kể từ ngày ra quyết định;
07 ngày kể từ ngày ra quyết định;
Đáp án
Chọn đáp án A
(02 ngày, quy định tại khoản 2 Điều 362 BLTTHS năm 2015).
Chọn đáp án Đúng:
Viện kiểm sát phải trả hồ sơ vụ án phúc thẩm đối với quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị cho Tòa án trong thời hạn:
05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án;
10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án;
15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án;
Đáp án
Chọn đáp án A
(05 ngày, quy định tại khoản 2 Điều 362 BLTTHS năm 2015).
Chọn đáp án Đúng:
Tòa án đang quản lý hồ sơ vụ án phải chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án, Viện kiểm sát đã yêu cầu trong thời hạn:
03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu;
07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu;
10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu;
Đáp án
Chọn đáp án B
(07 ngày, Điều 376 BLTTHS năm 2015).
Chọn đáp án Đúng:
Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm phải mở phiên tòa trong thời hạn:
02 tháng kể từ ngày nhận được quyết định kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án;
03 tháng kể từ ngày nhận được quyết định kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án;
04 tháng kể từ ngày nhận được quyết định kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án;
Đáp án
Chọn đáp án C
(04 tháng, Điều 385 BLTTHS năm 2015).
Chọn đáp án Đúng:
Việc kháng nghị theo hướng không có lợi cho người bị kết án chỉ được tiến hành trong thời hạn:
01 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật;
02 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật
03 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật
Đáp án
Chọn đáp án A
(01 năm, Điều 379 BLTTHS năm 2015).
Chọn đáp án Đúng
Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán là thành viên Hội đồng giám đốc thẩm làm bản thuyết trình về vụ án. Bản thuyết trình tóm tắt nội dung vụ án và các bản án, quyết định của các cấp Tòa án, nội dung của kháng nghị. Bản thuyết trình và các tài liệu có liên quan phải gửi cho các thành viên Hội đồng giám đốc thẩm chậm nhất là:
07 ngày trước ngày mở phiên tòa giám đốc thẩm;
10 ngày trước ngày mở phiên tòa giám đốc thẩm;
15 ngày trước ngày mở phiên tòa giám đốc thẩm;
Đáp án
Chọn đáp án A
(07 ngày, Điều 384 BLTTHS năm 2015).
Thời hạn điều tra theo thủ tục rút gọn kể từ ngày khởi tố vụ án là:
20 ngày:
30 ngày:
40 ngày;
Chọn đáp án A.
20 ngày (khoản 1 Điều 460)
“1. Thời hạn điều tra theo thủ tục rút gọn là 20 ngày kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án”
Thời hạn truy tố theo thủ tục rút gọn kể từ ngày Viện kiểm sát nhận được quyết định đề nghị truy tố và hồ sơ vụ án của Cơ quan điều tra là:
4 ngày.
5 ngày.
6 ngày.
Chọn đáp án B
(điểm a khoản 1 Điều 461).
“1. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được quyết định đề nghị truy tố và hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát ra một trong các quyết định:
A. Truy tố bị can trước Tòa án bằng quyết định truy tố”;
Kể từ khi vụ án có đủ điều kiện quy định tại Điều 456 của Bộ luật này, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án phải ra quyết định áp dụng thủ tục rút gọn trong thời hạn:
24 giờ;
36 giờ;
48 giờ.
Chọn đáp án A
24 giờ. (khoản 1 Điều 457)
“1. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi vụ án có đủ điều kiện quy định tại Điều 456 của Bộ luật này, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án phải ra quyết định áp dụng thủ tục rút gọn”.
Thời hiệu khiếu nại quyết định áp dụng thủ tục rút gọn kể từ ngày nhận được quyết định này là:
5 ngày:
7 ngày;
10 ngày.
Chọn đáp án A.
5 ngày. (khoản 5 Điều 457).
“5. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn có thể bị khiếu nạI. Bị can, bị cáo hoặc người đại diện của họ có quyền khiếu nại quyết định áp dụng thủ tục rút gọn; thời hiệu khiếu nại là 05 ngày kể từ ngày nhận được quyết địnH. Khiếu nại được gửi đến Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án đã ra quyết định áp dụng thủ tục rút gọn và phải được giải quyết trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại”
Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn được giao cho bị can, bị cáo hoặc người đại diện của họ, gửi cho người bào chữa trong thời hạn:
24 giờ;
36 giờ;
48 giờ. (kể từ khi ra quyết định).
Chọn đáp án A.
24 giờ (khoản 2 Điều 457).
“2. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn được giao cho bị can, bị cáo hoặc người đại diện của họ, gửi cho người bào chữa trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định”.
Thời hạn tạm giữ theo thủ tục rút gọn không được quá
03 ngày;
04 ngày;
05 ngày (kể từ ngày Cơ quan điều tra nhận người bị bắt).
Chọn đáp án A.
3 ngày (khoản 2 Điều 459)
“2. Thời hạn tạm giữ không được quá 03 ngày kể từ ngày Cơ quan điều tra nhận người bị bắt”.
Thời hạn tạm giam theo thủ tục rút gọn trong giai đoạn điều tra không quá:
20 ngày;
25 ngày;
30 ngày.
Chọn đáp án A.
20 ngày (khoản 3-Điều 459).
“3. Thời hạn tạm giam trong giai đoạn điều tra không quá 20 ngày”.
Thời hạn tạm giam theo thủ tục rút gọn trong giai đoạn truy tố không quá:
05 ngày;
07 ngày;
10 ngày;
Chọn đáp án A.
5 ngày. (khoản 3 Điều 459).
“3...Trong giai đoạn truy tố không quá 05 ngày...”
Thời hạn tạm giam theo thủ tục rút gọn trong giai đoạn xét xử sơ thẩm không quá:
15 ngày;
17 ngày;
20 ngày;
Chọn đáp án B
(khoản 3 Điều 459).
“3. Trong giai đoạn xét xử sơ thẩm không quá 17 ngày”…
Thời hạn tạm giam theo thủ tục rút gọn trong giai đoạn xét xử phúc thẩm không quá
20 ngày;
22 ngày;
25 ngày
Chọn đáp án B
(khoản 3 Điều 459).
“3. Trong giai đoạn xét xử phúc thẩm không quá 22 ngày”.
Thời hạn kháng nghị tái thẩm theo hướng không có lợi cho người bị kết án chỉ được thực hiện không được quá:
01 năm;
2 năm;
3 năm;
(kể từ ngày Viện kiểm sát nhận được tin báo về tình tiết mới được phát hiện).
Chọn đáp án A
(khoản 1 Điều 401).
“1. Tái thẩm theo hướng không có lợi cho người bị kết án chỉ được thực hiện trong thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 27 của Bộ luật hình sự và thời hạn kháng nghị không được quá 01 năm kể từ ngày Viện kiểm sát nhận được tin báo về tình tiết mới được phát hiện”.
Tái thẩm theo hướng có lợi cho người bị kết án được thực hiện
Trong khoảng thời gian nhất định
Không hạn chế về thời gian (cả trong trường hợp người bị kết án đã chết mà cần minh oan cho họ).
Chọn đáp án B.
(Khoản 2 Điều 401).
“2. Tái thẩm theo hướng có lợi cho người bị kết án thì không hạn chế về thời gian và được thực hiện cả trong trường hợp người bị kết án đã chết mà cần minh oan cho họ”.
(Trừ trường hợp phức tạp) Kể từ ngày Viện trưởng Viện kiểm sát phê chuẩn, thời hạn áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt không quá:
01 tháng;
02 tháng ;
03 thánG.
Chọn đáp án B.
2 tháng (khoản 1 Điều 226).
“1. Thời hạn áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt không quá 02 tháng kể từ ngày Viện trưởng Viện kiểm sát phê chuẩn. Trường hợp phức tạp có thể gia hạn nhưng không quá thời hạn điều tra theo quy định của Bộ luật này”.
Kể từ ngày nhận được kết luận định giá tài sản thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải thông báo kết luận định giá tài sản cho bị can, bị cáo, bị hại, người tham gia tố tụng khác có liên quân trong thời hạn:
5 ngày;
7 ngày;
10 ngày.
Chọn đáp án B
7 ngày (khoản 2 Điều 222).
“2. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được kết luận định giá tài sản thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải thông báo kết luận định giá tài sản cho bị can, bị cáo, bị hại người tham gia tố tụng khác có liên quan”.
Kể từ ngày nhận được đề nghị định giá tài sản của bị can, bị cáo, bị hại, người tham gia tố tụng khác, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải xem xét, ra văn bản yêu cầu định giá tài sản trong thời hạn:
5 ngày;
7 ngày;
10 ngày.
Chọn đáp án B
7 ngày (khoản 1 Điều 222).
“1. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị định giá tài sản của bị can, bị cáo, bị hại người tham gia tố tụng khác, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải xem xét, ra văn bản yêu cầu định giá tài sản”.
Kể từ khi ra kết luận định giá tài sản, Hội đồng định giá tài sản phải gửi kết luận cho cơ quan yêu cầu định giá tài sản, người yêu cầu định giá tài sản trong thời hạn:
24 giờ;
48 giờ.
Chọn đáp án A.
24 giờ (khoản 2 Điều 221)
“2. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra kết luận định giá tài sản, Hội đồng định giá tài sản phải gửi kết luận cho cơ quan yêu cầu định giá tài sản, người yêu cầu định giá tài sản”.
Kể từ ngày nhận được đề nghị trưng cầu giám định của bị can, bị cáo, bị hại, người tham gia tố tụng khác, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải xem xét, ra quyết định trưng cầu giám định trong thời hạn:
07 ngày;
10 ngày;
12 ngày.
Chọn đáp án A
(khoản 1 Điều 214)
“1. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị trung cầu giám định của bị can, bị cáo bị hại người tham gia tố tụng khác, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tổ tung phải xem xét, ra quyết định trưng cầu giám định”.
Kể từ khi ra kết luận giám định, tổ chức, cá nhân đã tiến hành giám định phải gửi kết luận giám định cho cơ quan đã trưng cầu, người yêu cầu giám định trong thời hạn:
24 giờ;
36 giờ;
6. 48 giờ.
Chọn đáp án A.
24 giờ (khoản 2 Điều 213)
“2. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra kết luận giám định, tổ chức cá nhân đã tiến hành giám định phải gửi kết luận giám định cho cơ quan đã trưng cầu, người yêu cầu giám định”.
Thời hạn giám định đối với trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định:
Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 206 của Bộ luật này không quá:
2 tháng
3 tháng
4 tháng
Chọn đáp án B
(điểm a, khoản 1 Điều 208).
“1. Thời hạn giám định đối với trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định:
A. Không quá 03 tháng đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 206 của Bộ luật này”.
Kể từ khi ra quyết định trưng cầu giám định, cơ quan trưng cầu giám định phải giao hoặc gửi quyết định trưng cầu giám định, hồ sơ, đối tượng trưng cầu giám định cho tổ chức, cá nhân thực hiện giám định; gửi quyết định trưng cầu giám định cho Viện kiểm sát có thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra trong thời hạn:
24 giờ;
48 giờ.
Chọn đáp án A
(Khoản 3 Điều 205 )
“3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định trưng cầu giám định, cơ quan trưng cầu giám định phải giao hoặc gửi quyết định trưng cầu giám định, hồ sơ, đối tượng trưng cầu giám định cho tổ chức, cá nhân thực hiện giám định; gửi quyết định trưng cầu giám định cho Viện kiểm sát có thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra”








