1000+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự, hình sự, hành chính (có đáp án) - Phần 27
Đề thi

1000+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự, hình sự, hành chính (có đáp án) - Phần 27

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp35 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định như thế nào về thời hạn mở phiên tòa xét xử?

01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòA.

01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

01 tháng đối với vụ án đơn giản và 02 tháng đối với vụ án phức tạp kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Quy định tại Khoản 4, Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định hồ sơ vụ án dân sự bao gồm những loại gì?.

Bao gồm đơn và toàn bộ tài liệu, chứng cứ của đương sự, người tham gia tố tụng khác; tài liệu, chứng cứ do Tòa án thu thập liên quan đến vụ án; văn bản tố tụng của Tòa án, Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án dân sự.

Bao gồm toàn bộ lời khai của đương sự, người tham gia tố tụng khác; tài liệu, chứng cứ do Tòa án thu thập liên quan đến vụ án.

Bao gồm đơn và toàn bộ lời khai của đương sự, người tham gia tố tụng khác; tài liệu, chứng cứ do Tòa án yêu cầu đương sự thu thập và do Tòa án tự thu thập.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Khoản 1 Điều 204 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định như thế nào về nguyên tắc tiến hành hòa giải?

Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình;

Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Cả 2 phương án trên đều Đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Quy định tại Khoản 2, Điều 205 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định như thế nào về hiệu lực của quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự?

Có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Có hiệu lực pháp luật sau thời hạn 07 ngày.

Có hiệu lực sau 15 ngày nếu không có kháng nghị.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, nếu đương sự vắng mặt lần thứ nhất thì giải quyết như thế nào?

Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa.

Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử nếu đương sự vắng mặt không có lý do chính đáng.

Đương sự vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Quy định tại Khoản 1, Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định như thế nào về sự có mặt của người giám định?

Người giám định có nghĩa vụ tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án để giải thích, trả lời những vấn đề liên quan đến việc giám định và kết luận giám định.

Trường hợp người giám định vắng mặt thì Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành xét xử hoặc hoãn phiên tòa.

Cả hai phương án trên.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Điều 230 Bộ luật Tổ tụng dân sự năm 2015.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định như thế nào về sự có mặt của Kiểm sát viên dự khuyết tại phiên tòa?

Kiểm sát viên dự khuyết tham gia phiên tòa khi kiểm sát viên theo quyết định phân công bị thay đổi hoặc không thể tiếp tục phiên tòa.

Không quy định về kiểm sát viên dự khuyết, kiểm sát viên đã được phân công phải có nhiệm vụ tham gia phiên tòa.

Kiểm sát viên dự khuyết không phải có mặt tại phiên tòa, nếu kiểm sát viên theo phân công vắng mặt thì hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên tòa.

Xem đáp án

Chọn đáp án: A.

Quy định tại Khoản 2 Điều 232 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định quyền của Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng đối với biên bản phiên tòa?

Chỉ có Chủ tọa phiên tòa mới có quyển xem biên bản phiên tòa và cùng với thư ký phiên tòa ký biên bản đó.

Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng được quyền xem biên bản phiên tòa ngay sau khi kết thúc phiên tòa nhưng không được yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng được quyền xem biên bản phiên tòa ngay sau khi kết thúc phiên tòa, yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản và ký xác nhận.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Quy định tại Khoản 4 Điều 236 Bộ luật Tổ tụng dân sự năm 2015.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định Hội đồng xét xử ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự trong trường hợp nào?

Khi các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.

Khi các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của họ là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Khi các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và có sự đồng ý của Hội đồng xét xử.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Quy định tại Khoản 1 Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, những trường hợp nào Hội đồng xét xử không công bố tài liệu, chứng cứ của vụ án?

Không công bố mọi tài liệu, chứng cứ của vụ án.

Không công bố tài liệu, chứng cứ do cơ quan tiến hành tố tụng thu thập.

Không công bố những tài liệu, chứng cứ thuộc trường hợp cần giữ bí mật nhà nước, giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc, giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, bảo vệ người chưa thành niên theo yêu cầu của đương sự.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 254 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định như thế nào về nội dung phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa sơ thẩm?

Chỉ phát biểu về việc chấp hành pháp luật tố tụng của thẩm phán, hội đồng xét xử.

Phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.

Phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Quy định tại Điều 262 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, việc cấp trích lục bản án được thực hiện trong thời hạn nào sau đây?

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên tòa, các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện được Tòa án cấp trích lục bản án.

Ngay sau khi kết thúc phiên tòa các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có đơn yêu cầu sẽ được Tòa án cấp trích lục bản án.

Tòa án cấp trích lục bản án khi các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện làm đơn kháng cáo.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Quy định tại Khoản 1 Điều 269 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định thế nào về thời hạn giao, gửi bản án sơ thẩm?

15 ngày, kể từ ngày tuyên án, Tòa án phải giao hoặc gửi bản án cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp.

10 ngày, kể từ ngày tuyên án, Tòa án phải giao hoặc gửi bản án cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp.

10 ngày đối với những vụ án đơn giản và 15 ngày đối với những vụ án phức tạp, Tòa án phải giao hoặc gửi bản án cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Quy định tại Khoản 2, Điều 269 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định Tòa án phải gửi bản án, quyết định cho những cá nhân, tổ chức, cơ quan nào?

Các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện.

Viện kiểm sát cùng cấp.

Cả 2 phương án trên đều Đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Quy định tại Khoản 2, Điều 269 Bộ luật Tổ tụng dân sự năm 2015.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, tính chất của xét xử phúc thẩm được quy định như thế nào?

Xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị.

Xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị đương sự kháng cáo,

Xét xử phúc thẩm là việc Tòa án phát hiện bản án, quyết định có vi phạm và trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Quy định tại Điều 270 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định đơn kháng cáo của đương sự phải gửi cho Tòa án nào?

Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định.

Tòa án cấp phúc thẩm.

Cả 2 phương án trên đều Đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Quy định tại Khoản 7, Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định như thế nào về thời hạn kháng cáo của đương sự đối với bản án sơ thẩm?

15 ngày, kể từ ngày tuyên án; nếu đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Nếu đương sự đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

Đương sự tham gia phiên tòa và đương sự có đơn xin vắng mặt đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; Nếu đương sự vắng mặt tại thời điểm tuyên án thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày họ nhận được bản án.

15 ngày, kể từ ngày tuyên án; nếu đương sự có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo là 20 ngày.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Quy định tại Khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định thế nào về việc ủy quyền kháng cáo của đương sự theo thủ tục phúc thẩm?

Phải tự mình làm đơn kháng cáo.

Được ủy quyền thực hiện kháng cáo nhưng phải tự mình làm đơn.

Được ủy quyền cho người khác đại diện mình kháng cáo.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Quy định tại Khoản 3 Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án cấp sơ thẩm xử lý như thế nào đối với đơn kháng cáo quá hạn?

Tòa án cấp sơ thẩm ra thông báo trả lại đơn.

Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo trình bày rõ lý do và xuất trình tài liệu, chứng cứ (nếu có) để chứng minh lý do nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đánG.

Cả hai đáp án đều Sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Quy định tại Khoản 2 Điều 274 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định như thế nào về thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm?

Ngay sau khi đơn kháng cáo được chấp nhận, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Quy định tại Khoản 2 Điều 276 Bộ luật Tổ tụng dân sự năm 2015.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định như thế nào về quyền kháng nghị của Viện kiểm sát?

Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm

Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Cả 2 phương án trên đều Đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Quy định tại Điều 278 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định như thế nào về thời hạn kháng nghị bản án theo thủ tục phúc thẩm của Viện kiểm sát?

Đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 01 tháng, kể từ ngày tuyên án. Trường hợp Kiểm sát viên không tham gia phiên tòa thì thời hạn kháng nghị tính từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được bản án.

Đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là 07 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án.

Đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 01 tháng, kể từ ngày nhận được bản án.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Quy định tại Khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tổ tụng dân sự năm 2015.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định như thế nào về thời hạn thông báo thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho các đương sự, cơ quan, tổ chức,

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho các đương sự, cơ quan, tổ chức,

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Quy định tại Khoản 1 Điều 285 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thời hạn mở phiên tòa phúc thẩm?

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa phúc thẩm; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 01 tháng

Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa phúc thẩm; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa phúc thẩm; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 60 ngày.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Quy định tại Khoản 2 Điều 286 Tố tụng dân sự năm 2015.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định như thế nào về thời hạn gửi Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm?

Phải được gửi ngay cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết địnH.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày ra quyết địnH.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Quy định tại Khoản 2 Điều 290 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thời hạn nghiên cứu hồ sơ của Viện kiểm sát cùng cấp như thế nào?

15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án.

10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án.

07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Quy định tại Khoản 2 Điều 292 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Kiểm sát viên phát biểu những nội dung gì tại phiên tòa phúc thẩm?

Sau khi kết thúc việc tranh luận và đối đáp, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án dẫn sự ở giai đoạn phúc thẩm.

Phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật vả việc giải quyết vụ án.

Cả hai câu trên đều Sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Quy định tại Điều 306 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, đương sự có quyền gì trong thủ tục giám đốc thẩm ?

Có quyền cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ, cấp giám đốc thẩm chỉ xem xét lại những tài liệu chứng cứ đã được giao nộp theo thủ tục sơ thẩm và thủ tục phúc thẩm.

Có quyền cung cấp tài liệu, chứng cứ cho người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm nếu tài liệu, chứng cứ đó chưa được Tòa án cấp sơ thẩm, Tòa án cấp phúc thẩm yêu cầu đương sự giao nộp hoặc đã yêu cầu giao nộp nhưng đương sự không giao nộp được vì có lý do chính đáng hoặc tài liệu, chứng cứ mà đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án.

Có quyền tự mình cung cấp tài liệu, chứng cứ cho người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc làm đơn yêu cầu cơ quan tiến hành tố tụng thu thập.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Quy định tại Khoản 1 Điều 330 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định đương sự được tham gia phiên tòa giám đốc thẩm khi nào?

Khi phát hiện có tình tiết mới trong vụ án.

Khi xét thấy cần thiết Tòa án triệu tập đương sự có liên quan đến việc kháng nghị; nếu họ vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa.

Khi xét thấy cần thiết Tòa án triệu tập đương sự có liên quan đến việc kháng nghị; nếu họ vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành phiên tòa.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Quy định tại Khoản 2 Điều 338-Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định như thế nào về hòa giải trong giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn?

Tòa án không phải tiến hành thủ tục hòa giải.

Chỉ hòa giải tại cơ sở.

Thẩm phán phải tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Quy định tại Khoản 2 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.