1000+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự, hình sự, hành chính (có đáp án) - Phần 10
30 câu hỏi
Thẩm phán có thể tự quyết định việc đối chất khi thấy cần thiết Đúng hay Sai ?
Đúng, vì khi xét thấy có sự mâu thuẫn trong lời khai của các đương sự, người làm chứng Thẩm phán tiến hành đối chất (Điều 88 khoản 1 BLTTDS).
Trong trường hợp xét thấy cần thiết, Thẩm phán ra quyết định trưng cầu giám định Đúng hay Sai ?
Đúng, vì ngoài đương sự có quyền yêu cầu giám định hoặc tự mình yêu cầu giám định trước khi Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử (Khoản 1 Điều 102 BLTTDS) thì Thẩm phán chỉ ra quyết định trưng cầu giám định khi theo sự thoả thuận lựa chọn của các bên đương sự, theo yêu cầu của một hoặc các bên đương sự (Điều 90 khoản 1 BLTTDS).
Người giám định, người phiên dịch cũng có nghĩa vụ chứng minh trong tố tụng dân sự Đúng hay Sai ?
Sai, vì người giám định, người phiên dịch không phải là đương sự trong vụ án. Điều 91 BLTTDS quy định nghĩa vụ chứng minh là của đương sự.
Tất cả các tình tiết, sự kiện liên quan đến vụ việc dân sự đều buộc phải chứng minh Đúng hay Sai ? ( 2 điểm).
Sai,
( Điều 92 BLTTDS quy định quy định các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh gồm: Những tình tiết, sự kiện rõ ràng mà mọi người đều biết, được Tòa án thừa nhận; Được xác định trong bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật; được ghi trong văn bản công chứng, chứng thực hợp pháp; Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những văn bản, tài liệu, tình tiết, kết luận của cơ quan chuyên môn mà đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh; sự thừa nhận của người đại diện cho đương sự là sự thừa nhận của đương sự).
Thông điệp dữ liệu điện tử là nguồn chứng cứ Đúng hay Sai ? (02 điểm)
Đúng.
( khoản 3 Điều 95 BLTTDS quy định: Dữ liệu điện tử được coi là chúng cứ khi thể hiện dưới hình thức trao đổi dữ liệu điện tử, thư điện tử, điện tín, điện báo, fax và các hình thức tương tự khác theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử ).
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ, Tòa án phải thông báo về tài liệu, chứng cứ đó cho đương sự để họ thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình?
A- 02 ngày.
B- 03 ngày.
Chọn đáp án B
Căn cứ pháp lý: Khoản 5, Điều 97 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định cụ thể bao nhiêu biện pháp khẩn cấp tạm thời?
A- 14.
B- 15.
Chọn đáp án C
Căn cứ pháp lý: Điều 114 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định việc thi hành quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm của pháp luật nào?
A- Pháp luật về tố tụng dân sự.
B- Pháp luật về thi hành án dân sự.
Chọn đáp án B
Căn cứ pháp lý: Khoản 1, Điều 142 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì vợ chồng được thỏa thuận việc nộp tiền tạm ứng lệ phí Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Đúng. Vì tại khoản 2 Điều 149 BLTTDS quy địnH.
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định trường hợp Tòa án xét thấy cần thiết và quyết định xem xét, thẩm định tại chỗ thì nguyên đơn, người yêu cầu giải quyết việc dân sự, người kháng cáo theo thủ tục phúc phải nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ Đúng hay Sai?
Đúng (Khoản 2, Điều 156 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015).
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định Tòa án chỉ áp dụng thời hiệu khởi kiện, yêu cầu khi một bên hoặc các bên yêu cầu áp dụng thời hiệu với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ, việc Đúng hay Sai?
Đúng
Căn cứ pháp lý: Khoản 2, Điều 184 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Trong mọi trường hợp nguyên đơn rút yêu cầu khởi kiện trước khi mở phiên tòa đều được Hội đồng xét xử chấp nhận. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Điểm a, b Khoản 1 Điều 269 BLTTDS quy định: Trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm nguyên đơn rút đơn khởi kiện thì Hội đồng xét xử phúc thẩm phải hỏi bị đơn có đồng ý hay không và tùy trường hợp mà giải quyết như sau:
- Bị đơn không đồng ý thì không chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn.
- Bị đơn đồng ý thì chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn
Tòa án phải triệu tập người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự tham gia hòa giảI. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
- Vì thành phần phiên hòa giải không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 184BLTTDS: Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải, Thư ký Tòa án ghi biên bản hòa giải, Các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của các đương sự,
Theo qui định của BLTTDS, bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố ở bất cứ thời điểm nào ?
Sai, Điều 200 qui định Bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giảI.
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định người có quyền và nghĩa vụ liên quan có quyền đưa ra yêu cầu độc lập vào thời điểm nào trong quá trình giải quyết vụ án?
A- Trước khi hòa giảI.
B- Trước khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm.
Chọn đáp án C
Căn cứ pháp lý: Khoản 2, Điều 201 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Theo qui định của BLTTDS, Kiểm sát viên phải tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải?
Sai, Điều 209 qui định thành phần tham gia phiên họp không có kiểm sát viên.
Toà án có thể ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự về một phần của vụ án Đúng hay Sai ? ( 2 điểm).
Sai.
(Khoản 2, Điều 212 BLTTDS quy định: Thẩm phán chỉ ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự nếu các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án).
Theo quy định Bộ luật TTDS năm 2015 thì Quyết định công nhận sự thỏa thuận các đương sự có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
- Theo quy định Khoản 2 điều 213 BLTTDS 2015 chỉ không bị kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, có thể bị kháng nghị GĐT. Khoản 2, Điều 213 BLTTDS 2015 quy định: Quyết định công nhận sự thỏa thuận các đương sự chỉ có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm nếu có căn cứ cho rằng sự thỏa thuận đó là do bị nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đực xã hộI.
Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đó, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
- Vì Theo quy định tại Khoản 1, Điều 217 quy định…. trừ trường hợp quy định tại khoản 3, Điều 192, điểm c, khoản 1, điều 217 BLTTDS 2015 và các trường hợp khác theo quy định pháp luật.
Trường hợp người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt tại phiên tòa mà không có lý do chính đáng Tòa án không phải hoãn phiên tòA. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Chọn đáp án B - Vì vắng mặt lần thứ 1 HĐXX hoãn phiên tòa trừ trường hợp có đơn xin xét xử vắng mặt. Theo quy định tại Khoản 1, Điều 199 BLTTDS quy định: Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt, trường hợp có người vắng mặt thì HĐXX hoãn phiên tòa
Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án khi nguyên đơn không nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản và chi phí tố tụng khác Đúng hay Sai ( 2 điểm).
Đúng.
(Điểm đ khoản 1 Điều 217 quy định: Đình chỉ giải quyết vụ án trong trường hợp: Nguyên đơn không nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản và chi phí tố tụng khác theo quy định của Bộ luật TTDS).
Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án trong trường hợp sau Đúng hay Sai ? 2 điểm.
Bà A khởi kiện vay tài sản đối với ông B. Toà án đã thụ lý vụ án, trong quá trình giải quyết thì bà A chết.
Sai
(Điểm a khoản 1 Điều 217 quy định đình chỉ giải quyết vụ án trong trường hợp: Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế).
Theo Bộ luật tố tụng dân sự 2015, trong mọi trường hợp khi có bản án, quyết định giải quyết vụ án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật đương sự không có quyền khởi kiện lại.
Sai. Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án trong các trường hợp được quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 BLTTDS (khoản 1 Điều 218 BLTTDS năm 2015).
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định những vụ án mà Viện kiểm sát tham gia phiên tòa sơ thẩm thì trong thời hạn bao lâu, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Viện kiểm sát phải nghiên cứu và trả lại hồ sơ cho Tòa án?
A- 07 ngày.
B- 10 ngày.
Chọn đáp án C
Căn cứ pháp lý: Khoản 2, Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định thời hạn hoãn phiên tòa xét xử vụ án theo thủ tục rút gọn là bao lâu?
A- không quá 10 ngày.
B- không quá 15 ngày.
Chọn đáp án B
Căn cứ pháp lý: Khoản 1, Điều 233 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Theo Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử chỉ được công bố tài liệu, chứng cứ của vụ án khi người tham gia tố tụng không có mặt tại phiên tòa nhưng đã có lời khai trong giai đoạn xét xử
Sai. Theo Bộ luật tố tụng dân sự 2015, khi lời khai của người tham gia tố tụng tại phiên tòa mâu thuẫn với lời khai trước đó; Trong các trường hợp khác mà Hội đồng xét xử thấy cần thiết hoặc có yêu cầu của Kiểm sát viên, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người tham gia tố tụng khác
Căn cứ pháp lý: điểm b, e khoản 1 Điều 254 BLTTDS năm 2015.
Theo Bộ luật tố tụng dân sự 2015, trong mọi trường hợp khi đương sự yêu cầu công bố tài liệu, chúng cứ của vụ án thì Hội đồng xét xử phải công bố, Đúng hay Sai?.
Sai. Trong trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc, giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, bảo vệ người chưa thành niên theo yêu cầu của đương sự thì Hội đồng xét xử không công bố tài liệu, chứng cử có trong hồ sơ vụ án
Căn cứ pháp lý: khoản 2 Điều 254 BLTTDS năm 2015.
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định tại phiên tòa dân sự sơ thẩm Kiểm sát viên chỉ phát biểu về việc tuân theo pháp luật tố tụng, không phát biểu về việc giải quyết vụ án, Đúng hay Sai?
A- Đúng.
Chọn đáp án B
Căn cứ pháp lý: Điều 262 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định Tòa án cấp sơ thẩm phải giao hoặc gửi bản án cho đương sự thời hạn là bao lâu, kể từ ngày tuyên án?
A- Không quá 07 ngày,
B- Không quá 10 ngày.
Chọn đáp án C
Căn cứ pháp lý: Khoản 2, Điều 269 Bộ luật tố tụng dân sự 2015
Tại phiên tòa phúc thẩm mà các đương sự thỏa thuận được với nhau thì hội đồng xét xử ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
- Khoản 1, Điều 270 BLTTDS quy định: HĐXX ra bản án phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (D270BLTTDS)








