1000+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự, hình sự, hành chính (có đáp án) - Phần 4
30 câu hỏi
Tại phiên tòa, Luật sư nói: “Tự thú là việc người phạm tội khai báo với cơ quan, tổ chức về hành vi phạm tội của mình trước khi tội phạm hoặc người phạm tội bị phát hiện”. Luật sư nói Đúng hay Sai?
Sai. Câu Đúng là: “Tự thú là việc người phạm tội TỰ NGUYỆN khai báo với cơ quan, tổ chức về hành vi phạm tội của mình trước khi tội phạm hoặc người phạm tội bị phát hiện” (Điểm b khoản 1 Điều 4 BLHS năm 2015).
Vi phạm nghiêm trong thủ tục tố tụng là...thuộc trường hợp nào sau đây?
Việc cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố xét xử không thực hiện hoặc thực hiện không Đúng không đầy đủ các trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy địnH.
việc cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố xét xử không thực hiện hoặc thực hiện không Đúng không đầy đủ các trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và đã xâm hại nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia tố tụnG.
việc cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố xét xử không thực hiện hoặc thực hiện không Đúng không đầy đủ các trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và đã xâm hại nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia tố tụng hoặc làm ảnh hưởng việc xác định sự thật khách quan, toàn diện của vụ án.
Chọn đáp án C
“Vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng là việc cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố xét xử không thực hiện hoặc thực hiện không Đúng không đầy đủ các trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và đã xâm hại nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia tố tụng hoặc làm ảnh hưởng việc xác định sự thật khách quan, toàn diện của vụ án”. (Điểm a khoản 1 Điều 4 BLHS năm 2015).
Nguyên tắc “Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tổ tụng hình sự được quy tại Điều nào?
Điều 7
Điều 8
Điều 9
Chọn đáp án A.
Nguyên tắc “Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng hình sự được quy tại Điều 7 BLTTHS năm 2015.
Nguyên tắc “Không ai bị kết án hai lần vì một tội phạm được quy tại Điều nào?
Điều 12
Điều 14
Điều 13
Chọn đáp án B. Nguyên tắc “Không ai bị kết án hai lần vì một tội phạm” được quy tại Điều 14 BLTTHS năm 2015.
Nguyên tắc “Xác định sự thật vụ án” được quy tại Điều nào?
Điều 15
Điều 16
Điều 17
Chọn đáp án A.
Nguyên tắc “Xác định sự thật vụ án” được quy tại Điều 15 BLTTHS năm 2015.
Nguyên tắc “Giải quyết vấn đền dân sự trong vụ án hình sự” được quy tại Điều nào?
Điều 28
Điều 29
Điều 30
Chọn đáp án C.
Nguyên tắc “Giải quyết vấn đền dân sự trong vụ án hình sự” được quy tại Điều 30 BLTTHS năm 2015.
Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của kiểm sát viên được quy định tại Điều nào?
Điều 41
Điều 42
Điều 43
Chọn đáp án C.
Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của kiểm sát viên được quy tại Điều 43 BLTTHS năm 2015.
Các trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng được quy định tại Điều nào?
Điều 48
Điều 49
Điều 50
Chọn đáp án B.
Các trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng được quy định tại Điều 49 BLTTHS năm 2015.
Thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên được quy định tại Điều 60 BTTLHS năm 2015 là Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Sai. Thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên được quy định tại Điều 52 BTTLHS năm 2015.
Quyền và nghĩa vụ người bào chữa được quy định tại Điều 80 BLTTHS năm 2015 là Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Sai. Quyền và nghĩa vụ người bào chữa được quy định tại Điều 73 BTTLHS năm 2015.
Điều 85 BLTTHS năm 2015 quy định: Những vấn đề phải chứng minh trong vụ án hình sự: Khi điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tổ cụng phải chứng minh thuộc trường hợp nào?
1) Có hành vi phạm tội xảy ra hay không, thời gian địa điểm và những tình tiết của hành vi phạm tội; 2) Ai là người thực hiện hành vi phạm tội; có lỗi hay không có lỗi; có năng lực trách nhiệm hình sự hay không; mục đích, động cơ phạm tội; 3) Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo; 4) Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra;
1) Có hành vi phạm tội xảy ra hay không, thời gian địa điểm và những tình tiết khác của hành vi phạm tội; 2) Ai là người thực hiện hành vi phạm tội; có lỗi hay không có lỗi, do cố ý hay vô ý, có năng lực trách nhiệm hình sự hay không mục đích, động cơ phạm tội; 3) Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo và đặc điểm nhân thân của bị can, bị cáo; 4) Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra; 5) Nguyên nhân và điều kiện phạm tội;
1) Có hành vi phạm tội xảy ra hay không; 2) Ai là người thực hiện hành vi phạm tội; có lỗi hay không có lỗi; có năng lực trách nhiệm hình sự hay không mục đích, động cơ phạm tội; 3) Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo và đặc điểm nhân thân của bị can, bị cáo; 4) Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra;
Chọn đáp án B.
Điều 85 BLTTHS năm 2015 quy định: Những vấn đề phải chứng minh trong vụ án hình sự: Khi điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải chứng minh: 1. Có hành vi phạm tội xảy ra hay không, thời gian địa điểm và những tình tiết khác của hành vi phạm tội; 2. Ai là người thực hiện hành vi phạm tội; có lỗi hay không có lỗi, do cố ý hay vô ý; có năng lực trách nhiệm hình sự hay không, mục đích, động cơ phạm tội; 3. Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo và đặc điểm nhân thân của bị can, bị cáo; 4. Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra; 5. Nguyên nhân và điều kiện phạm tội;
Điều 87 BLTTHS năm 2015 quy định Nguồn chứng cứ gồm những trường hợp nào?
1) Vật chứng: 2) Lời khai; 3) Dữ liệu điện tử; 4) Kết luận giám định; 5) Biên bản trong hoạt động khởi tổ, điều tra, truy tố, xét xử; Kết quả thực hiện ủy thác tư pháp; 5) Các tài liệu, đồ vật khác
1) Vật chứng: 2) Lời khai; 3) Dữ liệu điện tử; 4) Kết luận giám định 5) Biên bản trong hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử; Kết quả thực hiện ủy thác tư pháp và hợp tác quốc tế khác
1) Vật chứng; 2) Lời khai, lời trình bày; 3) Dữ liệu điện tử; 4) Kết luận giám định, định giá tài sản; 5) Biên bản trong hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án; Kết quả thực hiện ủy thác cư pháp và hợp tác quốc tế khác; 5) Các tài liệu, đồ vật khác;
Chọn đáp án C.
Điều 87 BLTTHS năm 2015 quy định Nguồn chứng cứ gồm: 1) Vật chứng; 2) Lời khai, lời trình bày; 3) Dữ liệu điện tử; 4) Kết luận giám định, định giá tài sản; 5) Biên bản trong hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án; Kết quả thực hiện ủy thác tư pháp và hợp tác quốc tế khác; 5) Các tài liệu, đồ vật khác
Vật chứng được định nghĩa: Vật chứng là vật được làm công cụ phạm tội, vật mang dấu vết tội phạm, tiền hoặc vật khác có giá trị chứng minh tội phạm hoặc có ý nghĩa trong việc giải quyết vụ án là Đúng hay Sai?
Sai. Điều 89 BLTTHS năm 2015. Vật chứng là vật được làm công cụ, phương tiện phạm tội, vật mang dấu vết tội phạm, vật là đối tượng của phạm tội, tiền hoặc vật khác có giá trị chứng minh tội phạm và người phạm tội hoặc có ý nghĩa trong việc giải quyết vụ án.
Định nghĩa: Dữ liệu điện tử là ký hiệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự được tạo ra, lưu trữ, nhận được bởi phương tiện điện tử, là Đúng hay Sai?
Sai. Điều 99 BLTTHS năm 2015 định nghĩa: Dữ liệu điện tử là ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự được tạo ra, lưu trữ, truyền đi hoặc nhận được bởi phương tiện điện tử.
Điều 105 BLTTHS năm 2015 quy định Thu thập vật chứng “Vật chứng phải được thu thập kịp thời, mô tả thực trạng vào biên bản và đưa vào hồ sơ vụ án. Trường hợp vật chứng không thể đưa vào hồ sơ vụ án thì phải chụp ảnh để đưa vào hồ sơ vụ án. Vật chứng phải được niêm phong, bảo quản theo quy định của pháp luật, là Đúng hay Sai?
Sai. Điều 105 BLTTHS năm 2015 quy định Thu thập vật chứng “Vật chứng phải được thu thập kịp thời, đầy đủ, mô tả Đúng thực trạng vào biên bản và đưa vào hồ sơ vụ án. Trường hợp vật chứng không thể đưa vào hồ sơ vụ án thì phải chụp ảnh, có thể ghi hình để đưa vào hồ sơ vụ án. Vật chúng phải được niêm phong, bảo quản theo quy định của pháp luật.
Đặt tiền để bảo đảm được quy định tại Điều 125 BI.TTHS năm 2015, là Đúng hay Sai?
Sai. Đặt tiền để bảo đảm được quy định tại Điều 122 BLTTHS năm 2015
Văn bản tố tụng thuộc trường hợp nào sau đây?
Lệnh, quyết định, kết luận điều tra, bản cáo trạng, bản án được lập theo mẫu thống nhất.
Lệnh, quyết định, yêu cầu, kết luận điều tra, bản cáo trạng, bảt án và các văn bản khác trong hoạt động tố tụng được lập theo mẫu thống nhất
Lệnh, quyết định, kết luận điều tra, bản cáo trạng, bản án và các văn bản khác được lập theo mẫu thống nhất.
Chọn đáp án B.
Văn bản tố tụng gồm Lệnh, quyết định, yêu cầu, kết luận điều tra, bản cáo trạng bản án và các văn bản khác trong hoạt động tố tụng được lập theo mẫu thống nhất (khoản 1 Điều 132 BLTTHS năm 2015).
Viện kiểm sát ra quyết định khởi tố vụ án hình sự trong trường hợp nào sau đây?
1. A. Viện kiểm sát hủy bỏ quyết định không khởi tố vụ án hình sự của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành trong một số hoạt động điều tra; B. Viện kiểm sát trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm; C. Viện kiểm sát trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm hoặc theo yêu cầu khởi tố của Hội đồng xét xử.
2. A. Viện kiểm sát hủy bỏ quyết định không khởi tố vụ án hình sự của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành trong một số hoạt động điều tra; B. Viện kiểm sát trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm hoặc theo yêu cầu khởi tố của Hội đồng xét xử.
Chọn đáp án 3. Khoản 3 Điều 153 BLTTHS năm 2015 quy định Viện kiểm sát ra quyết định khởi tố vụ án hình sự trong trường hợp: A. Viện kiểm sát hủy bỏ quyết định không khởi tố vụ án hình sự của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành trong một số hoạt động điều tra; B. Viện kiểm sát trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; C. Viện kiểm sát trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm hoặc theo yêu cầu khởi tố của Hội đồng xét xử.
Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra hai lần, mỗi lần không quá 3 tháng là Đúng hay Sai?
Sai. Điểm c khoản 2 Điều 172 LTTHS quy định: Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra hai lần, mỗi lần không quá 4 thánG.
Khi có đủ căn cứ để xác định một người đã thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm thì Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố bị can là Đúng hay Sai?
Sai. Khoản 1 Điều 179 BLTTHS năm 2015 quy định: Khi có đủ căn cứ để xác định một người hoặc pháp nhân đã thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm thì Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố bị can.
Khoản 4 Điều 183 BLTTHS quy định Kiểm sát viên hỏi cung bị can trong trường hợp nào sau đây?
Kiểm sát viên hỏi cung bị can trong trường hợp bị can kêu oan, khiếu nại hoạt động điều tra hoặc có căn cứ xác định việc điều tra vi phạm pháp luật.
Kiểm sát viên hỏi cung bị can trong trường hợp bị can kêu oan, khiếu nại hoạt động điều tra hoặc có căn cứ xác định việc điều tra vi phạm pháp luật hoặc trong trường hợp khác khi xét thấy cần thiết. Việc kiểm sát việc hỏi cung bị can được tiến hành theo quy định tại điều này.
Kiểm sát viên hỏi cung bị can trong trường hợp bị can kêu oan, khiếu nại hoạt động điều tra hoặc có căn cứ xác định việc điều tra vi phạm pháp luật hoặc trong trường hợp khác khi xét thấy cần thiết.
Chọn đáp án B.
Khoản 4 Điều 183 BLTTHS quy định: Kiểm sát viên hỏi cung bị can trong trường hợp bị can kêu oan, khiếu nại hoạt động điều tra hoặc có căn cứ xác định việc điều tra vi phạm pháp luật hoặc trong trường hợp khác khi xét thấy cần thiết. Việc kiểm sát việc hỏi cung bị can được tiến hành theo quy định tại điều này.
Thời hạn áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt thuộc trường hợp nào sau đây?
Thời hạn áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt không quá 3 tháng kể từ ngày Viện kiểm sát phê chuẩn. Trường hợp đặc biệt có thể gia hạn nhưng không quá thời hạn nêu trên.
Thời hạn áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt không quá 2 tháng kể từ ngày Viện trưởng Viện kiểm sát phê chuẩn. Trường hợp phức tạp có thể gia hạn nhưng không quá thời hạn điều tra theo quy định của Bộ luật này.
Thời hạn áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt không quá 4 tháng kể từ ngày Viện kiểm sát phê chuẩn. Trường hợp phức tạp có thể gia hạn nhưng không quá thời hạn điều tra theo quy định của Bộ luật này.
Chọn đáp án B. Khoản 1 Điều 226 BLTTHS quy định: “Thời hạn áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt không quá 2 tháng kể từ ngày Viện trưởng Viện kiểm sát phê chuẩn. Trường hợp phức tạp có thể gia hạn nhưng không quá thời hạn điều tra theo quy định của Bộ luật này.
“Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố” được quy định tại Điều nào?
Điều 236
Điều 237
Điều 240
Chọn đáp án A.
“Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố” được quy định tại Điều 236 BLTTHS năm 2015.
Tạm ngưng phiên tòa được quy định tại Điều luật nào?
Điều 249
Điều 250
Điều 251
Chọn đáp án B.
Tạm ngưng phiên tòa được quy định tại Điều 250 BLTTHS năm 2015.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi kiểm sát xét xử được quy định tại Điều nào?.
Điều 267
Điều 268
Điều 269
Chọn đáp án A.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi kiểm sát xét xử được quy định tại Điều 267 BLTTHS năm 2015.
Luật sư nói: Điều 319 BLTTHS năm 2015 quy định: Sau khi xét hỏi, Kiểm sát viên có thể rút một phần hoặc toàn bộ quyết định truy tố hoặc kết luận về khoản nhẹ hơn hoặc tội nhẹ hơn, là Đúng hay Sai?
Sai. Điều 319 BLTTHS năm 2015 quy định: Sau khi KẾT THÚC xét hỏi, Kiểm sát viên có thể rút một phần hoặc toàn bộ quyết định truy tố hoặc kết luận về tội nhẹ hơn.
Kiểm sát viên trích “Khoản 2 Điều 325 BLTTHS năm 2015 quy định: Trường hợp kiểm sát viên rút toàn bộ quyết định truy tố thì trước khi nghị án, Hội đồng xét xử yêu cầu bị cáo, bị hại, nguyên đơn dân sự trình bày ý kiến về việc rút quyết định truy tố đó” là Đúng hay Sai?
Sai. Khoản 2 Điều 325 BLTTHS năm 2015 quy định: Trường hợp kiểm sát viên rút toàn bộ quyết định truy tố thị trước khi nghị án, Hội đồng xét xử yêu cầu những người tham gia phiên tòa trình bày ý kiến về việc rút quyết định truy tố đó.
Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy án sơ thẩm để điều tra lại trong các trường hợp nào ?
1. A. Có căn cứ cho rằng cấp sơ thẩm bỏ lọt tội phạm để khởi tố, điều tra; B. Việc điều tra ở cấp sơ thẩm không đầy đủ mà cấp phúc thẩm không thể bổ sung được; C. Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong giai đoạn điều tra, truy tố.
2. A. Có căn cứ cho rằng cấp sơ thẩm bỏ lọt tội phạm, người phạm tội hoặc để khởi tố, điều tra về tội nặng; B. Việc điều tra ở cấp sơ thẩm không đầy đủ mà cấp phúc thẩm không thể bổ sung được; C. Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong giai đoạn điều tra, truy tố.
Chọn đáp án 3. Khoản 1 Điều 358 BLTTHS năm 2015 quy định: A. Có căn cứ cho rằng cấp sơ thẩm bỏ lọt tội phạm, người phạm tội hoặc để khởi tố, điều tra về tội nặng hơn tội đã tuyên trong bản án sơ thẩm; B. Việc điều tra ở cấp sơ thẩm không đầy đủ mà cấp phúc thẩm không thể bổ sung được C. Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong giai đoạn điều tra, truy tố.
Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi có một trong các căn cứ nào sau đây?
1) Kết luận trong bản án, quyết định của Tòa án không phù hợp khách quan của vụ án; 2) Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong truy tố, xét xử dẫn đến Sai làm nghiêm trọng trong giải quyết vụ án; 3) Có Sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật.
1) Kết luận trong bản án, quyết định của Tòa án không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án; 2) Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong điều tra, truy tố, xét xử dẫn đến Sai lầm nghiêm trọng trong giải quyết vụ án; 3) Có Sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật.
1) Kết luận trong bản án, quyết định của Tòa án không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án; 2) Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong điều tra, truy tố, xét xử trong giải quyết vụ án; 3) Có Sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật.
Chọn đáp án B. Điều 371 BLTTHS năm 2015 quy định: Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi có một trong các căn cứ: 1) Kết luận trong bản án, quyết định của Tòa án không phù hợp với những tình tiết khách quan của vu án; 2) Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong điều tra, truy tố, xét xử dẫn đến Sai lầm nghiêm trọng trong giải quyết vụ án; 3) Có Sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật.
Người thi trích “Khoản 2 Điều 383 BLTTHS năm 2015 quy định: Trường hợp xét thấy cần thiết hoặc có căn cứ sửa một phần bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, Tòa án phải triệu tập người bị kết án và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng nghị tham gia phiên tòa giám đốc thẩm; nếu họ vắng mặt thì phải hoãn phiên tòa giám đốc thẩm” Đúng hay Sai?
Sai. Khoản 2 Điều 383 BLTTHS năm 2015 quy định: Trường hợp xét thấy cần thiết hoặc có căn cứ sửa một phần bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật Tòa án phải triệu tập người bị kết án, NGƯỜI BÀO CHỮA và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng nghị tham gia phiên tòa giám đốc thẩm; nếu họ vắng mặt THÌ PHIÊN TÒA GIÁM ĐỐC THẨM VẪN ĐƯỢC TIẾN HÀNH.








