1000+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự, hình sự, hành chính (có đáp án) - Phần 12
30 câu hỏi
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định trong thời hạn bao lâu, kể từ ngày nhận được kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án, Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm phải mở phiên tòa để xét xử vụ án theo thủ tục giám đốc thẩm?
02 thánG.
03 tháng,
04 thánG.
Chọn đáp án C
Căn cứ pháp lý: Khoản 1, Điều 339 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm phải mở phiên tòa để xét xử vụ án theo thủ tục giám đốc thẩm trong thời hạn 04 tháng, kể từ ngày thụ lý? .
Sai, Điều 339 qui định trong thời hạn 04 tháng, kể từ ngày nhận được kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án, Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm phải mở phiên tòa để xét xử vụ án theo thủ tục giám đốc thẩm.
Trong mọi trường hợp thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu văn bản công chứng vô hiệu là ba mươi ngày kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Quy định tại khoản 1, Điều 339 b BLTTDS
Hội đồng giám đốc thẩm ra quyết định hủy một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị để xét xử sơ thẩm lại hoặc xét xử phúc thẩm lại trong trường hợp có vi phạm nghiêm trọng khác về thủ tục tố tụng nhưng không ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, Đúng hay Sai ? (02 điểm )
Sai.
(khoản 3 Điều 345 BLTTDS quy định: Hội đồng giám đốc thẩm ra quyết định hủy một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị để xét xử sơ thẩm lại hoặc xét xử phúc thẩm lại trong trường hợp có vi phạm nghiêm trọng khác về thủ tục tố tụng ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự )
Tái thẩm là xét lại những bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án, các đương sự không biết được khi Tòa án ra bản án, quyết định đó. Nhận định trên Đúng hay Sai ? (02 điểm)
Sai.
(Điều 351 BLTTDS quy định: Tái thẩm là xét lại những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án, các đương sự không biết được khi Tòa án ra bản án, quyết định đó).
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là bao lâu, kể từ ngày người có thẩm quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm?
01 năm.
02 năm.
03 năm.
Chọn đáp án A
Căn cứ pháp lý: Điều 355 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định những vụ án tái thẩm do Chánh án Tòa án kháng nghị thì thời hạn Viện kiểm sát nghiên cứu hồ sơ bao lâu, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Viện kiểm sát phải nghiên cứu và trả lại hồ sơ cho Tòa án?
0 ngày.
15 ngày.
20 ngày.
Chọn đáp án B
Căn cứ pháp lý: Điều 357 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định trong thời hạn bao lâu, kể từ ngày nhận được kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án, Tòa án có thẩm quyền tái thẩm phải mở phiên tòa để xét xử vụ án theo thủ tục tái thẩm
02 tháng
03 tháng
04 tháng
Chọn đáp án C
Căn cứ pháp lý: Điều 357 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Tùy vào thỏa thuận giữa các bên và căn cứ và thời điểm đặt cọc với thời điểm được coi là giao kết của hợp đồng việc đặt cọc nhằm:
đảm bảo giao kết hợp đồng
đảm bảo việc thực hiện hợp đồng dân sự
Cả hai mục đích đều Đúng.
Chọn đáp án C
Quy định khoản 1, điều 358 BLDS: Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để đảm bảo giao kết hoặc thực hiện hợp đồnG.
Hợp đồng bảo lãnh phải lập thành văn bản riênG. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Điều 362 BLDS: quy định: Việc bảo lãnh phải được lập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chínH.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự là người yêu cầu Tòa án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý làm căn cứ phát sinh quyền và nghĩa vụ về dân sự, hôn nhân và gia đìnH. Nhận định trên Đúng hay Sai?
Đúng.
Sai
Đúng. Vì theo quy định tại Điều 361 BLTTDS quy định phạt vi áp dụng thủ tục giải quyết việc dân sự.
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định thời hạn kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp đối với quyết định giải quyết việc dân sự là bao lâu?
07 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết địnH.
10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết địnH.
15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết địnH.
Chọn đáp án B
Căn cứ pháp lý: Khoản 2, Điều 372 Bộ luật tố tụng dân sự 2015
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định thời hạn kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp đối với quyết định giải quyết việc dân sự là bao lâu?
07 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết địnH.
10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết địnH.
15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết địnH.
Chọn đáp án C
Căn cứ pháp lý: Khoản 2, Điều 372 Bộ luật tố tụng dân sự 2015
Tổ chức đại diện tập thể lao động, cơ quan nhà nước có thẩm quyền không có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu khi có căn cứ theo quy định của Bộ luật lao động?
Đúng
Sai
Sai. Vì tại khoản 1 Điều 401 BLTTDS quy định Tổ chức đại diện tập thể lao động, cơ quan nhà nước có thẩm quyền không có quyền yêu cầu Tòa án...
Thời hạn chuẩn bị xét yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu là 10 ngày, thỏa ước lao động tập thể là 15 ngày, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu. Nhận định trên là Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Đúng. Vì tại khoản 1 Điều 402 BLTTDS quy địnH.
Trường hợp chấp nhận yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu thì Thẩm phán ra quyết định tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu, không giải quyết hậu quả pháp lý của việc tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu. Nhận định này Đúng hay Sai?.
Đúng
Sai
Sai, Khoản 3 Điều 402 BLTTDS quy địnH.
Tất cả các kết quả hòa giải vụ việc ngoài Tòa án đều được Tòa án xem xét ra quyết định công nhận?
Sai, tại Điều 416 qui định “Kết quả hòa giải vụ việc ngoài Tòa án được Tòa án xem xét ra quyết định công nhận là kết quả hòa giải thành vụ việc xảy ra giữa cơ quan, tổ chức, cá nhân do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền có nhiệm vụ hòa giải đã hòa giải thành theo quy định của pháp luật về hòa giải”.
Việc công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được Tòa án xem xét ra quyết định công nhận là kết quả hòa giải thành vụ việc xảy ra giữa cơ quan, tổ chức, cá nhân do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền có nhiệm vụ hòa giải đã hòa giải thành theo quy định của pháp luật về hòa giảI. Nhận định trên Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Đúng. Vì tại Điều 416 BLTTDS quy địnH.
Một trong những điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án là các bên tham gia thỏa thuận hòa giải là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận hòa giảI. Trường hợp nội dung thỏa thuận hòa giải liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người thứ ba thì phải được người thứ ba đồng ý. Nhận định trên Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Đúng. Vì tại khoản 2 Điều 417 BLTTDS quy địnH.
Thời hạn gửi đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án là 06 tháng kể từ ngày các bên đạt được sự thỏa thuận hòa giải thànH. Nhận định trên Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Đúng. Vì tại khoản 1 Điều 418 BLTTDS quy định;
Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án là 15 ngày, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu; hết thời hạn này Tòa án phải ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu trong thời hạn 10 ngày. Nhận định trên Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Đúng. Vì tại khoản 2 Điều 419 BLTTDS quy địnH.
Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Thẩm phán được phân công có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tiến hành hòa giải cung cấp cho Tòa án tài liệu là cơ sở cho việc xét đơn yêu cầu của đương sự. Nhận định trên Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Đúng. Vì tại điểm b khoản 3 Điều 419 BLTTDS quy định nếu xét thấy cần thiết.....
Thẩm phán ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 417 của BLTTDS năm 2015. Nhận định trên Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Đúng. Vì tại khoản 5 Điều 419 BLTTDS quy địnH.
Việc không công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án không ảnh hưởng đến nội dung và giá trị pháp lý của kết quả hòa giải ngoài Tòa án Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Đúng. Vì tại khoản 6 Điều 419 BLTTDS quy địnH.
Quyết định công nhận hoặc không công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm Đúng hay Sai?.
Đúng
Sai
Đúng. Vì tại khoản 8 Điều 419 BLTTDS quy địnH.
Quyết định công nhận hòa giải thành ngoài Tòa án được thi hành theo pháp luật về thi hành án?
Đúng
Sai
Đúng. Vì tại khoản 9 Điều 419 BLTTDS quy địnH.
Quyết định về nhân thân, hôa nhân và gia đình của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài có được Tòa án Việt Nam xem xét công nhận và quy định tại khoản 1, Điều 421 không?
Có
Không
Đúng: Có. Vì tại khoản 2 Điều 419 BLTTDS quy địnH.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ xét đơn yêu cầu và 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, đương sự, người đại diện hợp pháp của họ có quyền kháng cáo quyết định đó. Nhận định này Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Đúng. Vì tại khoản 2 Điều 419 BLTTDS quy địnH.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bắt giữ tàu bay tại cảng hàng không, sân bay để bảo đảm lợi ích của chủ nợ, chủ sở hữu, người thứ ba ở mặt đất bị thiệt hạI. Nhận định này Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Đúng. Vì tại khoản 1 Điều 420 BLTTDS quy địnH.
Thẩm quyền của Tòa án bắt giữ tàu bay, tàu biển là Tòa án cấp tỉnh nơi có cảng hàng không, sân bay mà tàu bay bị yêu cầu bắt giữ hạ cánh có thẩm quyền bắt giữ. Nhận định này Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Đúng. Vì tại khoản 1 Điều 421 BLTTDS quy địnH.








