1000+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự, hình sự, hành chính (có đáp án) - Phần 30
30 câu hỏi
Người khởi kiện là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế; cơ quan, tổ chức đã giải thể hoặc tuyên bố phá sản mà không có cơ quan, tổ chức, cá nhân kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng thì Tòa án quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án có Đúng không?
Đúng.
Sai.
Chọn đáp án B.
Theo điểm a khoản 1 Điều 143 Luật THC 2015, phải đình chỉ giải quyết vụ án.
Người khởi kiện rút đơn khởi kiện trong trường hợp có yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan mà người này vẫn giữ nguyên yêu cầu độc lập của mình thì Tòa án không ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu của người khởi kiện đã rút đơn khởi kiện Đúng hay Sai:
Đúng.
Sai.
Chọn đáp án B.
Theo điểm b khoản 1 Điều 143 Luật TTHC 2015, tòa án phải ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu của người khởi kiện đã rút đơn khởi kiện.
Người khởi kiện rút đơn khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan rút đơn yêu cầu độc lập mà Tòa án không ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án có Đúng không?
Đúng.
Sai.
Chọn đáp án B. Theo điểm c khoản 1 Điều 143 Luật TTHC 2015, phải ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án.
Người khởi kiện không nộp tạm ứng chi phí định giá tài sản và chi phí tố tụng khác theo quy định của pháp luật thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án:
Đúng
Sai.
Chọn đáp án A.
Theo điểm d khoản 1 điều 143 Luật TTHC 2015.
Người khởi kiện đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án có Đúng không?
Đúng.
Sai.
Chọn đáp án A.
Theo điểm đ khoản 1 Điều 143 Luật TTHC 2015.
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án hành chính; Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án phát hiện vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án Thẩm phán phải ra quyết định gì?
Đình chỉ giải quyết vụ án.
Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện.
Chuyển vụ việc đó cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Chọn đáp án A.
Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 143 Luật TTHC năm 2015,
Đâu là nguyên tắc xét xử theo quy định của Luật tố tụng hành chính năm 2015
Xét xử trực tiếp, bằng lời nói và liên tục
Xét xử trực tiếp, bằng lời nói
Chọn đáp án B.
Theo quy định tại Điều 152 Luật tố tụng hành chính năm 2015.
Trong phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hành chính, nếu vắng mặt Kiểm sát viên thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa?
Đúng
Sai.
Chọn đáp án B.
Khoản 1 Điều 156 Luật TTHC năm 2015 quy định “Kiểm sát viên được Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp phân công có nhiệm vụ tham gia phiên tòa, nếu vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử”.
Người phiên dịch không có mặt tại phiên tòa mà không có người thay thế, Hội đồng xét xử phải quyết định như thế nào:
Hoãn phiên tòa
Vẫn tiếp tục xét xử
Chọn đáp án A.
Theo Điều 161 Luật TTHC 2015.
Người khởi kiện, người đại diện hợp pháp của người khởi kiện có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, Tòa án vẫn tiến hành xét xử?
Đúng.
Sai.
Chọn đáp án A.
Theo điểm a khoản 1 Điều 168 Luật TTHC 2015.
Người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; người đại diện hợp pháp của người bị kiện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị xét xử vắng mặt hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai vẫn vắng mặt thì Tòa án:
Vẫn tiến hành xét xử
Hoãn phiên tòa
Chọn đáp án A.
Theo điểm b khoản 1 Điều 168 Luật TTHC 2015.
Trong phiên họp xét kháng cáo quá hạn, Tòa án phải ra quyết định hoãn phiên họp nếu vắng mặt của Kiểm sát viên hoặc người kháng cáo?.
Đúng.
Sai.
Chọn đáp án B.
Theo khoản 2 Điều 208 Luật TTHC năm 2015 quy định: Phiên họp xét kháng cáo quá hạn có sự tham gia của Kiểm sát viên và người kháng cáo quá hạn. Trường hợp kiểm sát viên, người kháng cáo quá bạn vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp
Tại phiên tòa phúc thẩm vụ án hành chính có kháng nghị của Viện kiểm sát, nếu Kiểm sát viên được phân công tham gia phiên tòa vắng mặt, hoặc không thể tiếp tục tham gia phiên tòa, mà không có Kiểm sát viên dự khuyết thay thế thì Hội đồng xét xử giải quyết như thế nào?
Vẫn tiến hành xét xử bình thườnG.
Tiến hành xét xử bình thường và thông báo ý kiến, quan điểm của VKS về giải quyết
Quyết định hoãn phiên tòA.
Chọn đáp án C.
Theo quy định tại Điều 224 Luật tố tụng hành chính năm 2015, trong trường hợp này HĐXX phải hoãn phiên tòA.
Theo quy định của Luật tố tụng hành chính năm 2015, trong thời gian tạm ngừng phiên tòa, thành viên Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, thư ký phiên tòa đã tham gia phiên tòa tạm ngừng thì không được tiến hành tố tụng để xét xử đối với những vụ án khác Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Chọn đáp án B.
Theo quy định tại Điều 152, Điều 187 Luật TTHC năm 2015, đã bỏ tính liên tục trong nguyên tắc xét xử, việc xét xử 1 vụ án không bắt buộc phải tiến hành liên tục; thời hạn tạm ngừng phiên tòa được kéo dài đến 30 ngày nên các thành viên Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, thư ký phiên tòa đã tham gia phiên tòa tạm ngừng có quyền tiến hành tố tụng để xét xử đối với những vụ án kháC.
Luật TTHC năm 2015 quy định trong mọi trường hợp; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án phải được thông báo về việc kháng cáo của các đương sự khác trong cùng vụ án?
Đúng.
Sai,
Chọn đáp án B.
Điều 210 Luật TTHC 2015 quy định tòa án cấp sơ thẩm chỉ thông báo ngay bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự có liên quan đến kháng cáo (bao gồm cả người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có liên quan trực tiếp đến kháng cáo) biết về việc kháng cáo. Còn những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án mà không liên quan trực tiếp đến nội dung kháng cáo thì không phải thông báo.
Thời hạn hoãn phiên tòa sơ thẩm không quá bao nhiêu ngày kể từ ngày Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên tòa?
15 ngày.
30 ngày
6.45 ngày.
Chọn đáp án B .
Điều 163 Luật TTHC năm 2015 quy định thời hạn hoãn phiên tòa sơ thẩm không quá 30 ngày kể từ ngày Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên tòa, trừ phiên tòa xét xử vụ án theo thủ tục rút gọn thì thời hạn hoàn là 15 ngày.
Theo quy định của Luật TTS năm 2015, tại phiên tòa sơ thẩm, Kiểm sát viên chỉ phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án hành chính
Đúng
Sai
Chọn đáp án B.
Điều 190 Luật TTHC năm 2015 quy định sau khi những người tham gia tố tụng phát biểu tranh luận và đối đáp xong, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về “việc tuân theo pháp luật” trong quá trình giải quyết vụ án và phát biểu ý kiến “về việc giải quyết vụ án”.
Trinh tự tranh luận tại phiên tòa phúc thẩm:
Kiểm sát viên trình bày trước về nội dung kháng nghị, các căn cứ kháng nghị phúc thẩm
Đương sự trình bày trước về nội dung kháng cáo, căn cứ kháng cáo.
Chọn đáp án B.
Đương sự trình bày trước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 237 Luật tố tụng hành chính năm 2015.
Ngày 10/7/2016, Tòa án nhân dân tỉnh H đã tiến hành phiên tòa xét xử vụ án hành chínH. Tại phiên tòa, Thư ký phiên tòa báo cáo với Hội đồng xét xử người khởi kiện và người đại diện của người khởi kiện vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt Chủ tọa phiên tòa hỏi ý kiến Kiểm sát viên về sự vắng mặt của người khởi kiện và người đại diện của người khởi kiện. Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa nhưng sau khi thảo luận Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử. Việc Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa là Đúng hay Sai?
Đúng.
Sai.
Chọn đáp án B.
Sai. Theo quy định tại khoản 1 Điều 158 Luật TTHC năm 2015, Tòa án có quyền xét xử trong trường hợp nêu trên.
Trong quá trình giải quyết vụ án hành chính, nếu phát hiện văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc giải quyết vụ án có dấu hiệu trái với Hiến pháp; luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên thì Tòa án có quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật.
Đúng.
Sai.
Chọn đáp án B.
Tòa án chỉ có quyền kiến nghị yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật.
Theo khoản 1 Điều 111 Luật TTHC năm 2015 quy định: Trong quá trình giải quyết vụ án hành chính, nếu phát hiện văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc giải quyết vụ án có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên thì Tòa án thực hiện như sau:
Trường hợp chưa có quyết định đưa vụ án ra xét xử thì Chánh án tòa án đang giải quyết vụ án thực hiện việc kiến nghị theo thẩm quyền hoặc đề nghị người có thẩm quyền theo qui định tại Điều 112 luật này thực hiện việc kiến nghị.
Trường hợp đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc vụ án đang được xem xét theo trình tự giám đốc thẩm hoặc tái thẩm thì hội đồng xét xử đề nghị Chánh án tòa án đang giải quyết vụ án đó thực hiện việc kiến nghị hoặc đề nghị người có thẩm quyền qui định tại điều 112 của Luật TTHC năm 2015 thực hiện kiến nghị.
Điều 12 Luật TTHC năm 2015 quy địnH. Chánh án Tòa án cấp huyện có quyền kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước từ cấp huyện trở xuống; đề nghị Chánh án Tòa án cấp tỉnh kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp tỉnh; báo cáo Chánh án Tòa án cấp tỉnh đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc hãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Nhà nước ở trung ương;
Chánh án Tòa án cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao có quyền kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh trở xuống; đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ươnG.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tự trình hoặc theo đề nghị của Chánh án Tòa án quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ươnG.
Trường hợp tại phiên tòa, Hội đồng xét xử phát hiện văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên thì Hội đồng xét xử có văn bản báo cáo Chánh án Tòa án theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này để thực hiện quyền kiến nghị, trường hợp này, Hội đồng xét xử có quyền tạm ngừng phiên tòa theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 187 của Luật này để chờ ý kiến của Chánh án Tòa án hoặc tạm đình chỉ giải quyết vụ án khi có văn bản kiến nghị của Chánh án Tòa án có thẩm quyền theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 141 của Luật này.
Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện có quyền kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước từ cấp huyện trở xuống không
Có
Không
Chọn đáp án A.
Theo khoản 1 Điều 112 Luật TTHC 2015.
Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao có quyền kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh trở xuống không?
Có
không.
Chọn đáp án A.
Theo khoản 2 Điều 112 Luật TTHC 2015.
Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử phát hiện văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên thì Hội đồng xét xử có quyền hủy bỏ văn bản có dấu hiệu trái pháp luật hay khônG.
Có.
Không.
Chọn đáp án B.
Theo khoản 4 Điều 112 Luật TTHC 2015.
Luật TTHC năm 2015 quy định khi biểu quyết về quyết định giải quyết vụ án, Hội thẩm nhân dân ngang quyền với Thầm phán?
Đúng.
Sai.
Chọn đáp án A.
Khoản 2 Điều 12 Luật TTHC năm 2015 có hiệu lực và ngày 01.7.2016 qui định: “ Khi biểu quyết về quyết định giải quyết vụ án, Hội thẩm nhân dân ngang quyền với Thẩm phán”.
Hội đồng xét xử có quyền chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện, tuyên bố hành vi hành chính là trái pháp luật, tuyên hủy một phần hoặc toàn bộ quyết định giải quyết khiếu nại có liên quan (nếu có)?.
Đúng
Sai
Chọn đáp án A.
Điểm c Khoản 2 Điều 193 LTTHC 2015 quy định: Hội đồng xét xử có quyền quyết định: Chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện, tuyên bố hành hành chính là trái pháp luật, tuyên hủy một phần hoặc toàn bộ quyết định giải quyết khiếu nại có liên quan (nếu có); buộc cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ qua nhà nước chấm dứt hành vi hành chính trái pháp luật”.
Khi xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm, Tòa án phải giải quyết vấn đề tải sản, nghĩa vụ đã được thi hành theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy và ghi rõ trong bản án?
Đúng
Sai.
Chọn đáp án A.
Khoản 3 Điều 194 Luật TTHC năm 2015 quy định: “khi xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm, Tòa án phải giải quyết vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy và ghi rõ trong bản án”.
Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp và cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị bản án, quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp trên trực tiếp giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm?
Đúng
Sai
Chọn đáp án B.
Điều 211 Luật TTHC năm 2015 quy định: Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp và cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị bản án, quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
Luật TTHC năm 2015 qui định thời hạn nghiên cứu hồ sơ của VKSND trong giai đoạn phúc thẩm là 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án?.
Đúng
Sai
Chọn đáp án B.
Theo khoản 2 điều 231 Luật TTHC năm: 2015 quy định thời hạn nghiên cứu hồ sơ của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án.
Bản án hành chính sơ thẩm số 10/HCST ngày 20/11/2015 của TAND huyện A, thành phố H tuyên bác yêu cầu của ông B là người khởi kiện về yêu cầu bồi thường thiệt hại do việc thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất của UBND huyện A gây rA. Không đồng ý với phán quyết của Bản án sơ thẩm, ngày 27/11/2015 ông B đã làm đơn kháng cáo đến TAND thành phố H với nội dung đề nghị của Bản án sơ thẩm theo hướng chấp nhận yêu cầu bồi thường thiệt hại của ông B. Tòa án cấp phúc thẩm đã thụ lý giải quyết vụ án. Ngày 10/01/2016 ông B có đơn bổ sung nội dung kháng cáo yêu cầu hủy bản án sơ thẩm do TAND huyện A vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng khi tiến hành xét xử sơ thẩm. Tại phiên tòa phúc thẩm, người khởi kiện rút yêu cầu bồi thường thiệt hại ( vì không xuất trình được căn cứ chứng minh thiệt hại), chỉ giữ lại yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm do vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụnG. Tòa án cấp phúc thẩm quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm. Việc giải quyết của Tòa án cấp phúc thẩm Đúng hay Sai?
Đúng
Sai,
Chọn đáp án A.
Ngày 10/01/2016 ông B mới có đơn bổ sung kháng cáo khi thời hạn kháng cáo đã hết và nội dung bổ sung kháng cáo lại vượt quá phạm vi kháng cáo ban đầu. Căn cứ khoản 1 Điều 218, khoản 1 Điều 229 Luật TTHC năm 2015, tòa án cấp phúc thẩm định chỉ xét xử phúc thẩm là Đúng qui định của pháp luật.
Thời hạn Tòa án phải ra quyết định đưa vụ án ra giải quyết theo thủ tục rút gọn, kể từ ngày thu lý quán
10 ngày.
20 ngày.
30 ngày.
Chọn đáp án C.
Khoản 1 Điều 247 Luật tố tụng hành chính năm 2015 quy định thời hạn này là 30 ngày kể từ ngày Tòa án thụ lý vụ án.








