1000+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự, hình sự, hành chính (có đáp án) - Phần 25
Đề thi

1000+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự, hình sự, hành chính (có đáp án) - Phần 25

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp28 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định việc chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm nào?

Kể từ thời điểm 2 bên ký vào hợp đồng.

Kể từ thời điểm đăng ký theo quy định của Luật Đất đaI.

Kể từ thời điểm hợp đồng được công chứng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Quy định tại điều 503 Bộ luật Dân sự năm 2015

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như thế nào về trách nhiệm dân sự của thành viên hợp tác trong hợp đồng hợp tác?

Chịu trách nhiệm dân sự chung bằng tài sản chung; nếu tài sản chung không đủ thì dùng tài sản riêng theo phần tương ứng với phần đóng góp của các thành viên, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác hoặc luật có quy định khác.

Chỉ chịu trách nhiệm dân sự chung trong phạm vi tài sản chung.

Chỉ chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản riêng theo phần tương ứng với phần đóng góp của các thành viên.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Quy định tại Điều 509 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, thành viên rút khỏi hợp đồng hợp tác có quyền nào sau đây?

Yêu cầu nhận lại tài sản đã đóng góp, được chia phần tài sản trong khối tài sản chung và phải thanh toán các nghĩa vụ theo thỏa thuận.

Chấm dứt các quyền được xác lập trước thời điểm rút khỏi hợp đồng hợp tác.

Yêu cầu nhận lại tài sản đã đóng góp, được chia phần tài sản trong khối tài sản chung nếu không ảnh hưởng đến hoạt động hợp tác.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Quy định tại Khoản 2, Điều 510 Bộ luật Dân sự năm 2015.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, nếu hợp đồng hợp tác không quy định khác thì một cá nhân, pháp nhân trở thành thành viên mới của hợp đồng khi nào?

Được sự đồng ý của hơn một nửa tổng số thành viên hợp tác.

Được sự đồng ý của hơn một hai phần ba tổng số thành viên hợp tác.

Được sự đồng ý của tất cả thành viên hợp tác.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Quy định tại Điều 511 Bộ luật Dân sự năm 2015.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định đối tượng của hợp đồng dịch vụ là gì?

Là công việc có thể thực hiện được, không ảnh hưởng lợi ích của bên thứ ba.

Là công việc có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Là công việc có thể thực hiện được theo đề nghị của bên sử dụng dịch vụ.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Quy định tại Điều 514 Bộ luật Dân sự năm 2015.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như thế nào về quyền của bên sử dụng dịch vụ trong hợp đồng dịch vụ?

Yêu cầu bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc theo Đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác.

Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên cung ứng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ.

Cả hai phương án trên đều Đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Quy định tại Điều 516 Bộ luật Dân sự năm 2015.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định bên cung ứng dịch vụ theo hợp đồng dịch vụ có nghĩa vụ nào sau đây?

Không được giao cho người khác thực hiện thay công việc cung ứng dịch vụ kể cả trường hợp có sự đồng ý của bên sử dụng dịch vụ.

Giao ngay cho bên sử dụng dịch vụ đầy đủ các tài liệu và phương tiện đã được giao sau khi hoàn thành công việc.

Không được giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của bên sử dụng dịch vụ

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Quy định tại khoản 2, Điều 517 Bộ luật Dân sự năm 2015.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như thế nào về trả tiền dịch vụ theo hợp đồng dịch vụ?

Khi giao kết hợp đồng, nếu không có thỏa thuận về giá dịch vụ, phương pháp xác định giá dịch vụ và không có bất kỳ chỉ dẫn nào khác về giá dịch vụ thì giá dịch vụ được xác định căn cứ vào giá thị trường của dịch vụ cùng loại tại thời điểm và địa điểm giao kết hợp đồng.

Giá dịch vụ chỉ được xác định căn cứ vào giá thị trưởng tại thời điểm giao kết hợp đồng.

Giá dịch vụ được xác định căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm thực hiện hợp đồng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Quy định tại Khoản 2, Điều 519 Bộ luật Dân sự năm 2015.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định, trong hợp đồng vận chuyển hành khách, bên vận chuyển có thể từ chối chuyên chở hành khách trong trường hợp nào sau đây?

Hành khách có mang theo trẻ nhỏ, trẻ sơ sinh.

Hành khách là người già, phụ nữ mang thai.

Để ngăn ngừa dịch bệnh lây lan.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Quy định tại điểm c, Khoản 2, Điều 525 Bộ luật Dân sự năm 2015.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như thế nào về chậm giao tài sản gia công theo hợp đồng gia công?

Trường hợp bên nhận gia công chậm giao sản phẩm thì bên đặt gia công có thể gia hạn; nếu hết thời hạn đó mà bên nhận gia công vẫn chưa hoàn thành công việc thì bên đặt gia công có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thưởng thiệt hại.

Trường hợp bên nhận gia công chậm giao sản phẩm thì bên đặt gia công phải chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Trường hợp bên nhận gia công chậm giao sản phẩm thì bên đặt gia công có thể gia hạn và được yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Quy định tại khoản 1, Điều 550 Bộ luật Dân sự năm 2015.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như thế nào về việc trả tiền công theo hợp đồng gửi giữ tài sản?

Khi bên gửi lấy lại tài sản trước thời hạn thì không phải trả đủ tiền công.

Khi bên gửi lấy lại tài sản trước thời hạn thì vẫn phải trả đủ tiền công nhưng không phải thanh toán chi phí cần thiết phát sinh từ việc bên giữ phải trả lại tài sản trước thời han.

Khi bên gửi lấy lại tài sản trước thời hạn thì vẫn phải trả đủ tiền công và thanh toán chi phí cần thiết phát sinh từ việc bên giữ phải trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Quy định tại Khoản 3, Điều 561 Bộ luật Dân sự năm 2015.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 về hứa thưởng, trường hợp nhiều người cùng hoàn thành công việc được hứa thưởng vào cùng một thời điểm thì phần thường được chia như thế nào?

Phần thưởng được chia đều cho những người cùng hoàn thành công việc.

Mỗi người được nhận một phần của phần thưởng tương ứng với phần đóng góp của mình.

Người thực hiện phần lớn công việc sẽ được nhận thưởng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Quy định tại Khoản 3, Điều 572 Bộ luật Dân sự năm 2015,

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 về thực hiện công việc không có ủy quyền, nghĩa vụ thanh toán của người có công việc được thực hiện được quy định như thế nào?

Người có công việc được thực hiện phải tiếp nhận công việc khi người thực hiện công việc không có ủy quyền bàn giao công việc và thanh toán các chi phí hợp lý mà người thực hiện công việc không có ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc, kể cả trường hợp công việc không đạt được kết quả theo ý muốn của mình.

Người có công việc được thực hiện phải trả cho người thực hiện công việc không có ủy quyền một khoản thù lao khi người này thực hiện công việc chu đáo, có lợi cho mình, trừ trường hợp người thực hiện công việc không có ủy quyền từ chối.

Cả hai phương án trên đều Đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Quy định tại Điều 576 Bộ luật Dân sự năm 2015.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như thế nào về nghĩa vụ hoàn trả do chiếm hữu, sử dụng không có căn cứ pháp luật đối với tài sản là vật đặc định?

Phải hoàn trả vật đó hoặc vật cùng loại.

Phải hoàn trả Đúng vật đó; nếu vật đó bị mất hoặc hư hỏng thì phải đền bù bằng tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

Phải hoàn trả Đúng vật đó; nếu vật đó bị mất hoặc hư hỏng thì không phải đền bù bằng tiền.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Quy định tại Khoản 2, Điều 580 Bộ luật Dân sự năm 2015.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp nào?

Thiệt hại phát sinh không do sự kiện bất khả kháng.

Thiệt hại phát sinh do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại và không có thỏa thuận khác hoặc luật quy định khác.

Thiệt hại phát sinh do một phần lỗi của bên bị thiệt hại.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Quy định tại Khoản 2, Điều 584 Bộ luật Dân sự năm 2015.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường thiệt hại trong trường hợp nào?

Khi thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

Khi người gây thiệt hại không có lỗi hoặc có lỗi vô ý.

Khi người gây thiệt hại gây ra thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình. Đáp án

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Quy định tại Khoản 5, Điều 585 Bộ luật Dân sự năm 2015.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 về trách nhiệm bồi thưởng thiệt hại ngoài hợp đồng, nếu người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì ai bồi thường thiệt hại?

Phải tự bồi thường thiệt hại.

Cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà người gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu.

Phải bồi thường bằng tài sản của người gây thiệt hại; nếu không đủ tải sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Quy định tại Khoản 2, Điều 586 Bộ luật Dân sự năm 2015.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, trường hợp nhiều người cùng gây ra thiệt hại thì trách nhiệm liên đới bồi thường được xác định như thế nào?

Bồi thường thiệt hại tương ứng với mức độ lỗi của mỗi người; nếu không xác định được mức độ lỗi thì bồi thường thiệt hại theo phần bằng nhau.

Bồi thường thiệt hại theo phần bằng nhau.

Bồi thường thiệt hại tương ứng với mức độ lỗi của mỗi ngườI.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Quy định tại Điều 587 Bộ luật Dân sự năm 2015.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định trường hợp thiệt hại xảy ra do vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết thì người gây thiệt hại có trách nhiệm thế nào? Â. Bồi thường phần thiệt hại xảy ra do vượt quá yêu cầu của tình thể cấp thiết cho người bị thiệt hại.

Bồi thưởng toàn bộ thiệt hại xảy ra cho người bị thiệt hại.

Không phải bồi thường thiệt hại.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Quy định tại Khoản 1, Điều 595 Bộ luật Dân sự năm 2015.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp nào sau đây?

Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại.

Thiệt hại xảy ra vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết.

Thiệt hại xảy ra có một phần lỗi của người bị thiệt hại .

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Quy định tại khoản 3, Điều 601, Bộ luật Dân sự năm 2015.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như thế nào về bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường?

Chủ thể làm ô nhiễm môi trường mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật trong trường hợp chủ thể đó có lỗi.

Chủ thể làm ô nhiễm môi trường mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp chủ thể đó không có lỗi.

Chủ thể làm ô nhiễm môi trường mà gây thiệt hại thì không phải bồi thưởng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Quy định tại Điều 602 Bộ luật Dân sự năm 2015.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như thế nào về bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra?

Trường hợp người thứ ba có một phần lỗi làm cho súc vật gây thiệt hại cho người khác thì người thứ ba phải bồi thường toàn bộ thiệt hại.

Trường hợp người thứ ba hoàn toàn có lỗi làm cho súc vật gây thiệt hại cho người khác thì người thứ ba phải bồi thường thiệt hại; nếu người thứ ba và chủ sở hữu cùng có lỗi thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.

Trường hợp người thứ ba hoàn toàn có lỗi làm cho súc vật gây thiệt hại cho người khác thì người thứ ba và chủ sở hữu phải liên đới bồi thường thiệt hại.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Quy định tại khoản 2, Điều 603, Bộ luật Dân sự năm 2015.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, chủ thể nào phải bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra?

Chủ sở hữu.

Người được giao quản lý.

Chủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Quy định tại Điều 604 Bộ luật Dân sự năm 2015.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, khi người thi công có lỗi trong việc để nhà cửa, công trình xây dựng gây thiệt hại thì trách nhiệm bồi thường được xác định như thế nào?

Chủ sở hữu nhà cửa, công trình xây dựng đó phải bồi thường.

Người được giao quản lý, sử dụng nhà cửa, công trình xây dựng đó phải bồi thường.

Người thi công và chủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý, sử dụng phải liên đới bồi thường.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Quy định tại Điều 605 Bộ luật Dân sự năm 2015.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như thế nào về quyền thừa kế?

Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.

Cá nhân không có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.

Người thừa kế không là cá nhân không có quyền hưởng di sản theo di chúc.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Quy định tại Điều 609 Bộ luật Dân sự năm 2015.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định cơ quan tiến hành tố tụng dân sự gồm những cơ quan nào dưới đây?

Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Công an.

Tòa án, Viện kiểm sát.

Tòa án, Viện kiểm sát, Thi hành án dân sự.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Quy định tại khoản 1, Điều 46, Bộ luật Tổ tụng dân sự năm 2015.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định người tiến hành tố tụng dân sự gồm những ai dưới đây?

Chánh án tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư kí Tòa án, Viện trưởng viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.

Chánh án tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký tòa án, Viện trưởng viện kiểm sát, Kiểm sát viên.

Chánh án tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký tòa án, Viện trưởng việt kiểm sát, Kiểm sát viên, Điều tra viên.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Quy định tại khoản 2, Điều 46 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định như thế nào về Tòa án xét xử Tập thể?

Tòa án xét xử tập thể vụ án dân sự và quyết định theo đa số.

Tòa án xét xử tập thể vụ án dân sự và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.

Tòa án xét xử tập thể vụ án dân sự.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Quy định tại Điều 14 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu thời điểm nào?

Trước khi tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm.

Trước thời điểm n phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.

Bất kỳ thời gian vào.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Quy định tại khoản 3, Điều 200 Bộ luật Tổ tụng dân sự năm 2015.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định có bao nhiêu biện pháp khẩn cấp tạm thời?

12 và các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác mà luật quy định.

15 và các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác mà luật quy định.

16 và các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác mà luật quy định.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Quy định tại Điều 114 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.