1000+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự, hình sự, hành chính (có đáp án) - Phần 24
30 câu hỏi
Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định quyền về lối đi qua bất động sản liền kề như thế nào?
Chủ sở hữu có bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ sở hữu khác mà không có hoặc không đủ lối đi ra đường công cộng, có quyền yêu cầu chủ sở hữu bất động sản vây bọc dành cho mình một lối đi hợp lý trên phần đất của họ.
Có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền dành cho mình một lối đi hợp lý trên phần đất của chủ sở hữu bất động sản vây bọc.
Không có quyền yêu cầu lối đi trên phần đất của chủ sở hữu bất động sản vây bọc.
Chọn đáp án A.
Quy định tại khoản 1, Điều 254 Bộ luật Dân sự năm 2015
Giá trị tài sản bảo đảm được quy định như thế nào trong Bộ luật Dân sự năm 2015?
Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.
Giá trị của tài sản bảo đảm có thể bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.
Cả hai phương án trên đều Đúng
Chọn đáp án C.
Quy định tại Khoản 4, Điều 295 Bộ luật Dân sự năm 2015
Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định có bao nhiêu biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ ?
07 biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ (cầm cố tài sản; thế chấp tài sản; đặt cọc; ký cược; ký quỹ; bảo lãnh; tín chấp).
08 biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ (cầm cố tài sản; thế chấp tài sản; đặt cọc; ký cược; ký quỹ; bảo lãnh; tín chấp; bảo lưu quyền sở hữu).
09 biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ (cầm cố tài sản; thế chấp tài sản; đặt cọc; ký cược; ký quỹ; bảo lãnh; tín chấp; bảo lưu quyền sở hữu; cầm giữ tài sản).
Chọn đáp án C.
Quy định tại Điều 292 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, cầm cố tài sản chấm dứt trong trường hợp nào sau đây?
Tài sản cầm cố được cho thuê.
Tài sản cầm cố đã được xử lý.
Tài sản cầm cố được cho mượn
Chọn đáp án B.
Quy định tại khoản 3, Điều 315 Bộ luật Dân sự năm 2015
Thế chấp tài sản được quy định như thế nào trong Bộ luật Dân sự năm 2015?
Thế chấp tài sản là việc một bên giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
Thế chấp tài sản là việc một bên giao cho bên kia một vật có giá trị trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.
Thế chấp tài sản là việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia.
Chọn đáp án C. Quy định tại khoản 1, Điều 317 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như thế nào về nghĩa vụ của bên cầm cố?
Giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố theo Đúng thỏa thuận.
Báo cho bên nhận cầm cố về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố, nếu có; trường hợp không thông báo thì bên nhận cầm cố có quyền huỷ hợp đồng cầm cố tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố. Thanh toán cho bên nhận cầm cố chi phí hợp lý để bảo quản tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
Cả hai phương án trên
Chọn đáp án C.
Quy định tại khoản Điều 311 Bộ luật Dân sự năm 2015
Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như thế nào về căn cứ xác lập quyền đối với bất động sản liền kề?
Quyền đối với bất động sản liền kề được xác lập do địa thế tự nhiên, theo quy định của luật, theo thỏa thuận hoặc theo di chúc.
Quyền đối với bất động sản liền kề được xác lập theo di chúc.
Quyền đối với bất động sản liền kề được xác lập theo thỏa thuận.
Chọn đáp án A.
Quy định tại Điều 246 Bộ luật Dân sự năm 2015
Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như thế nào về quyền bề mặt?
Quyền bề mặt là quyền của chủ thể được khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức đối với bề mặt của tài sản.
Quyền bề mặt là quyền của một chủ thể đối với mặt đất, mặt nước, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nước và lòng đất mà quyền sử dụng đất đó thuộc về chủ thể khác.
Quyền bề mặt là quyền của một chủ thể đối với khoảng không gian trên mặt đất.
Chọn đáp án B.
Quy định tại Điều 267 Bộ luật Dân sự năm 2015
Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, sau 05 năm, kể từ ngày thông báo công khai mà không xác định được ai là chủ sở hữu tài sản là bất động sản thì quyền sở hữu đối với bất động sản đó thuộc về ai?
Thuộc về UBND cấp xã nơi có bất động sản.
Thuộc về người phát hiện tài sản.
Thuộc về Nhà nước; người phát hiện được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật.
Chọn đáp án C.
Quy định tại khoản 2, Điều 228 Bộ luật Dân sự năm 2015
Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như thế nào về quyền của người hưởng dụng?
Tự mình hoặc cho phép người khác khai thác, sử dụng, thu hoa lợi, lợi tức từ đối tượng của quyền hưởng dụng
Yêu cầu chủ sở hữu tài sản thực hiện nghĩa vụ sửa chữa đối với tài sản theo quy định của BLDS; trường hợp thực hiện nghĩa vụ thay cho chủ sở hữu tài sản thì có quyền yêu cầu chủ sở hữu tài sản hoàn trả chi phí. Cho thuê quyền hưởng dụng đối với tài sản
Cả hai phương án trên đều Đúng.
Chọn đáp án C.
Quy định tại Điều 261 Bộ luật Dân sự năm 2015
Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, quyền hưởng dụng chấm dứt trong trường hợp nào sau đây?
Thời hạn của quyền hưởng dụng đã hết; Theo thỏa thuận của các bên; Người hưởng dụng trở thành chủ sở hữu tài sản là đối tượng của quyền hưởng dụng; Người hưởng dụng từ bỏ hoặc không thực hiện quyền hưởng dụng trong thời hạn do luật quy địnH.
Tài sản là đối tượng của quyền hưởng dụng không còn; Theo quyết định của Tòa án và căn cứ khác theo quy định của luật.
Cả hai phương án trên đều Đúng
Chọn đáp án C.
Quy định tại Điều 265 Bộ luật Dân sự năm 2015
Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, bên nhận thế chấp có quyền gì sau đây?
Xem xét, kiểm tra trực tiếp tài sản thế chấp, nhưng không được cản trở hoặc gây khó khăn cho việc hình thành, sử dụng, khai thác tài sản thế chấp.
Khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp.
Đầu tư để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp.
Chọn đáp án A.
Quy định tại khoản 1, Điều 323 Bộ luật Dân sự năm 2015
Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, khi việc cầm cố tài sản chấm dứt thì hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản cầm cố được xử lý như thế nào?
Hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản cầm cố được trả lại cho bên cầm cố, trừ trường hợp có thỏa thuận kháC.
Hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản cầm cố không phải trả lại bên nhận cầm cố.
Hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản cầm cố bên nhận cầm cố được hưởng 50%.
Chọn đáp án A.
Quy định tại Điều 316 Bộ luật Dân sự năm 2015
BLDS năm 2015 quy định như thế nào về tài sản bảo đảm?
Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu
Tài sản bảo đảm có thể được mô tả chung, nhưng phải xác định đượC. Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương laI. Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.
Cả hai phương án trên đều Đúng.
Chọn đáp án C.
Quy định tại Điều 295 Bộ luật Dân sự năm 2015
BLDS năm 2015 quy định chấm dứt quyền đối với bất động sản liền kề trong trường hợp nào sau đây?
Bất động sản hưởng quyền và bất động sản chịu hưởng quyền thuộc quyền sở hữu của một ngườI.
Việc sử dụng, khai thác bất động sản không còn làm phát sinh nhu cầu hưởng quyền; Theo thỏa thuận của các bên; Trường hợp khác theo quy định của luật.
Cả hai phương án trên đều Đúng
Chọn đáp án C.
Quy định tại Điều 256 Bộ luật Dân sự năm 2015
BLDS năm 2015 quy định như thế nào về Ký cược?
Ký cược là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.
Ký cược là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên cho thuê một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê.
Ký cược là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên cho thuê một khoản tiền để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê.
Chọn đáp án B.
Quy định tại khoản 1, Điều 329 Bộ luật Dân sự năm 2015
BLDS năm 2015 quy định việc xác lập, cầm giữ tài sản phát sinh từ thời điểm nào?
Cầm giữ tài sản phát sinh từ thời điểm mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không Đúng nghĩa vụ.
Cầm giữ tài sản phát sinh từ thời điểm đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không Đúng nghĩa vụ.
Cả hai phương án trên đều Đúng
Chọn đáp án B.
Quy định tại khoản 1, điều 347 Bộ luật Dân sự năm 2015
Nghĩa vụ của bên cầm giữ được quy định như thế nào theo Bộ luật Dân sự năm 2015?
Giữ gìn, bảo quản tài sản cầm giữ. Không được thay đổi tình trạng của tài sản cầm giữ. Không được chuyển giao, sử dụng tài sản cầm giữ nếu không có sự đồng ý của bên có nghĩa vụ. Giao lại tài sản cầm giữ khi nghĩa vụ đã được thực hiện.
Bồi thường thiệt hại nếu làm mất hoặc hư hỏng tài sản cầm giữ.
Cả hai phương án trên đều Đúng.
Chọn đáp án C.
Quy định tại Điều 349 Bộ luật Dân sự năm 2015
Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như thế nào về khái niệm hợp đồng thuê khoán tài sản?
Là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê khoán giao tài sản cho bên thuê khoán để khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản thuê khoán và bên thuê khoán có nghĩa vụ trả tiền thuê.
Là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê khoán giao tài sản cho bên thuê khoán và bên thuê khoán không phải trả tiền.
Là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê khoán giao tài sản cho bên thuê khoán và bên thuê khoán phải trả tiền.
Chọn đáp án A.
Quy định tại Điều 483 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trong hợp đồng thuê khoán tài sản, thời hạn thuê khoán được xác định như thế nào theo Bộ luật Dân sự năm 2015?
Phải do các bên thỏa thuận.
Xác định theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh phù hợp với tính chất của đối tượng thuê khoán.
Do các bên thỏa thuận. Trường hợp không có thỏa thuận hoặc có thỏa thuận nhưng không rõ ràng thì thời hạn thuê khoản được xác định theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh phù hợp với tính chất của đối tượng thuê khoán.
Chọn đáp án C.
Quy định tại Điều 485 Bộ luật Dân sự năm 2015
Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như thế nào về giá thuê khoán trong hợp đồng thuê khoán tài sản?
Do các bên thỏa thuận.
Xác định theo kết quả đấu thầu nếu thuê khoán thông qua đấu thầu
Cả hai phương án trên đều Đúng
Chọn đáp án C.
Quy định tại Điều 486 Bộ luật Dân sự năm 2015
Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 về hợp đồng thuê khoán tài sản, khi giao tài sản thuê khoán các bên phải làm gì?
Lập biên bản đánh giá tình trạng của tài sản thuế khoán và xác định giá trị tài sản thuê khoán.
Lập biên bản đánh giá tình trạng hiện tại của tài sản thuê khoán.
Lập biên bản có người thứ ba tham gia xác định giá trị tài sản thuê khoán.
Chọn đáp án A.
Quy định tại Điều 487 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 về hợp đồng thuê khoán tài sản, nếu các bên không có thỏa thuận thì thời hạn trả tiền thuê khoán được xác định như thế nào?
Vào ngày cuối cùng của mỗi tháng, trường hợp thuê khoán theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh thì chậm nhất là khi kết thúc chu kỳ sản xuất, kinh doanh đó.
Chậm nhất khi kết thúc chu kỳ sản xuất, kinh doanh .
Vào ngày cuối cùng của mỗi thánG.
Chọn đáp án A.
Quy định tại khoản 6, Điều 488 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 về hợp đồng thuê khoán tài sản, khi bên thuê khoán khai thác công dụng tài sản thuê khoán không Đúng mục đích thì bên cho thuê khoán có quyền gì?
Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hạI.
Tiếp tục thực hiện hợp đồng và được yêu cầu bồi thường thiệt hạI.
Đơn phương chấm dứt hợp đồnG.
Chọn đáp án A.
Quy định tại Điều 489 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như thế nào về sửa chữa, cải tạo tài sản thuê khoán
Bên thuê khoán không được sửa chữa, cải tạo tài sản thuê khoán trong mọi trường hợp.
Bên thuê khoán có thể tự mình sửa chữa, cải tạo tài sản thuê khoán để làm tăng giá trị tài sản thuê khoán.
Bên thuê khoán có thể tự mình sửa chữa, cải tạo tài sản thuê khoán, nếu có thỏa thuận và phải bảo toàn giá trị tài sản thuê khoán. Bên cho thuê khoán phải thanh toán cho bên thuê khoán chi phí hợp lý để sửa chữa, cải tạo tài sản thuê khoán theo thỏa thuận.
Chọn đáp án C.
Quy định tại khoản 2, Điều 490 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, trong thời hạn thuê khoán gia súc, bên thuê khoán có quyền và nghĩa vụ gì?
Hưởng một nửa số gia súc sinh ra và phải chịu một nửa thiệt hại về gia súc thuê khoán do sự kiện bất khả kháng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Hưởng một nửa số gia súc sinh ra và phải chịu toàn bộ thiệt hại về gia súc thuê khoán do sự kiện bất khả kháng.
Hưởng một nửa số gia súc sinh ra và không phải chịu thiệt hại về gia súc thuê khoán nếu do sự kiện bất khả kháng.
Chọn đáp án A.
Quy định tại Điều 491 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như thế nào về đối tượng của hợp đồng mượn tài sản?
Mọi loại tài sản đều có thể là đối tượng của hợp đồng mượn tài sản.
Tất cả những tài sản có tiêu hao đều có thể là đối tượng của hợp đồng mượn tài sản.
Tất cả những tài sản không tiêu hao đều có thể là đối tượng của hợp đồng mượn tài sản.
Chọn đáp án C.
Quy định tại Điều 495 Bộ luật Dân sự năm 2015
Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định bên mượn tài sản trong hợp đồng mượn tài sản có nghĩa vụ nào sau đây?
Trả lại tài sản mượn sau 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo thỏa thuận.
Thay đổi tình trạng của tài sản để tăng giá trị tài sản.
Không được cho người khác mượn lại, nếu không có sự đồng ý của bên cho mượn.
Chọn đáp án C.
Quy định tại khoản 2, Điều 496 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định bên mượn tài sản trong hợp đồng mượn tài sản có quyền nào sau đây?
Được sử dụng tài sản mượn theo Đúng công dụng của tài sản và Đúng mục đích đã thỏa thuận.
Yêu cầu bên cho mượn phải thanh toán chi phí về việc sửa chữa tài sản mượn.
Không phải chịu trách nhiệm nếu làm hư hỏng tài sản mượn.
Chọn đáp án A.
Quy định tại khoản 1 Điều 497 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như thế nào về quyền của bên cho mượn tài sản trong hợp đồng mượn tài sản?
Đòi lại tài sản ngay sau khi bên mượn đạt được mục đích nếu không có thỏa thuận về thời hạn mượn; nếu bên cho mượn có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng tài sản cho mượn thì được đòi lại tài sản đó mặc dù bên mượn chưa đạt được mục đích, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý.
Đòi lại tài sản khi bên mượn sử dụng không Đúng mục đích, công dụng, không Đúng cách thức đã thỏa thuận hoặc cho người khác mượn lại mà không có sự đồng ý của bên cho mượn.
Cả hai phương án trên đều Đúng.
Chọn đáp án C.
Quy định tại khoản 1,2, Điều 499 Bộ luật Dân sự năm 2015.








