1000+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự, hình sự, hành chính (có đáp án) - Phần 23
Đề thi

1000+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự, hình sự, hành chính (có đáp án) - Phần 23

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp24 lượt thi
29 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Bộ luật Dân sự 2015, Quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là bất động sản có được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền không?

Được đăng ký theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đăng ký tài sản.

Được đăng ký, nhưng tùy thuộc vào ý chí của chủ sở hữu

Không được đăng ký.

Xem đáp án

Chọn đáp án A Quy định tại khoản 1, Điều 106, Bộ luật Dân sự.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, Bất động sản bao gồm những loại nào?

Đất đai; Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai.

Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng; Tài sản khác theo quy định của pháp luật.

Cả 2 phương án trên đều Đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Quy định tại khoản 1, Điều 107, Bộ luật Dân sự 2015.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Bộ luật Dân sự 2015, lợi tức được hiểu như thế nào?

Lợi tức là sản vật tự nhiên mà tài sản mang lạI.

Lợi tức là khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản.

Cả 2 phương án trên đều Đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Quy định tại khoản 2, Điều 109, Bộ luật Dân sự 2015.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Bộ luật Dân sự 2015, quyền tài sản được quy định như thế nào?

Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác.

Quyền tài sản là các quyền về bất động sản.

Quyền tài sản là các quyền về động sản.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Quy định tại Điều 115, Bộ luật Dân sự 2015.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Bộ luật Dân sự 2015, Giao dịch dân sự được hiểu như thế nào?

Giao dịch dân sự là sự thỏa thuận giữa 2 bên.

Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Giao dịch dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên trong quan hệ dân sự.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Quy định tại Điều 116, Bộ luật Dân sự 2015.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Bộ luật Dân sự 2015, Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có các điều kiện nào sau đây?

Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập. Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Cả 2 phương án trên đều Đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Quy định tại khoản 1, Điều 117, Bộ luật Dân sự 2015.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch dân sự được thể hiện bằng những hình thức nào?

Bằng lời nói.

Bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Cả 2 phương án trên đều Đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Quy định tại khoản 1, Điều 119, Bộ luật Dân sự 2015.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Dân sự 2015 quy định như thế nào về hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu?

Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thưởng.

Cả 2 phương án trên đều Đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đại diện theo pháp luật của cá nhân được quy định như thế nào trong Bộ luật Dân sự 2015?

Cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

Người giám hộ đối với người được giám hộ. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là người đại diện theo pháp luật nếu được Tòa án chỉ định.

Cả hai phương án trên đều Đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Quy định tại khoản 1,2 Điều 136 Bộ luật Dân sự 2015.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Dân sự 2015 quy định như thế nào về đại diện theo pháp luật của pháp nhân?

Người được pháp nhân chỉ định theo điều lệ; Người có thẩm quyền đại diện theo quy định của pháp luật; Người do Tòa án chỉ định trong quá trình tố tụng tại Tòa án

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến pháp nhân.

Người đứng đầu của pháp nhân.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Quy định tại khoản 1, Điều 137 Bộ luật Dân sự 2015.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Dân sự 2015 quy định như thế nào về đại diện theo ủy quyền?

Cá nhân, pháp nhân có thể uỷ quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.

Cả 2 phương án trên đều Đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Quy định tại khoản 1, 2, Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015,

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Bộ luật Dân sự 2015, thời hạn đại diện được xác định như thế nào?

Xác định theo văn bản ủy quyền, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

Xác định theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật;

Cả hai phương án trên đều Đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Quy định tại khoản 1, Điều 140 Bộ luật Dân sự 2015.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Bộ luật Dân sự 2015, đại diện theo ủy quyền chấm dứt trong trường hợp nào sau đây?

Theo thỏa thuận; Thời hạn ủy quyền đã hết.

Công việc được uỷ quyền đã hoàn thành.

Cả hai phương án trên đều Đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Quy định tại khoản 3, Điều 140 Bộ luật Dân sự 2015.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như thế nào về thời hiệu?

Thời hiệu là thời hạn do luật quy định.

Thời hiệu là thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định.

Thời hiệu là thời hạn chấm dứt hợp đồng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Quy định tại khoản 1, Điều 149 Bộ luật Dân sự 2015.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các loại thời hiệu được quy định trong Bộ luật Dân sự năm 2015?

Thời hiệu hưởng quyền dân sự; thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự.

Thời hiệu khởi kiện; thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Cả hai phương án nêu trên đều Đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Quy định tại Điều 150 Bộ luật Dân sự 2015.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Bộ luật Dân sự 2015, bắt đầu thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được xác định như thế nào?

Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được tính từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được tính từ ngày quyền hợp pháp bị xâm phạm.

Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được tính từ ngày lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Quy định tại khoản 1, Điều 154 Bộ luật Dân sự 2015.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định không áp dụng thời hiệu khởi kiện trong trường hợp nào sau đây?

Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản; Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai; Trường hợp khác do luật quy định.

Cả 2 phương án trên đều Đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Quy định tại Điều 155 Bộ luật Dân sự 2015

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Bộ luật Dân sự 2015, quyền sở hữu bao gồm những quyền nào sau dây?

Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật.

Quyền hưởng dụng.

Quyền đối với bất động sản liền kể.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Quy định tại Điều 158 Bộ luật Dân sự 2015.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Dân sự 2015 quy định các quyền khác đối với tài sản bao gồm các quyền gì?

Quyền đối với bất động sản liền kề; quyền hưởng dụng; quyền bề mặt

Quyền hưởng dụng;

Quyền bề mặt.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Quy định tại Điều 159 Bộ luật Dân sự 2015

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Dân sự 2015 quy định như thế nào về bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản?

Không ai có thể bị hạn chế, bị tước đoạt trái luật quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản.

Quyền sở hữu có thể bị hạn chế theo thỏa thuận.

Không ai có thể bị hạn chế, bị tước đoạt trái luật quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản; Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng chống thiên tai, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của tổ chức, cá nhân theo giá thị trường.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Quy định tại Điều 163 Bộ luật Dân sự 2015

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu tài sản trong trường hợp nào sau đây?

Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản; Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản;

Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp luật; Người phát hiện và giữ tài sản vô chủ, tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm phù hợp với điều kiện theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan; Trường hợp khác do pháp luật quy định.

Cả 2 phương án trên đều Đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Quy định tại khoản 1, Điều 165 Bộ luật Dân sự 2015.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như thế nào về nghĩa vụ bảo vệ môi trường?

Khi thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản thì chủ thể phải tuân theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường,

Nếu làm ô nhiễm môi trường thì phải chấm dứt hành vi gây ô nhiễm, thực hiện các biện pháp để khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại.

Cả 2 phương án trên đều Đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Quy định tại Điều 172 Bộ luật Dân sự 2015

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, sở hữu chung chấm dứt trong các trường hợp nào sau đây?

Tài sản chung đã được chia;

Tài sản chung không còn.

Cả hai phương án đều Đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Quy định tại Khoản 1, 3 Điều 220 Bộ luật Dân sự năm 2015

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, người phát hiện tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên nếu không biết địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc giao nộp cho cho cơ quan nào sau đây?

Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã nơi gần nhất .

Xóm, khối trưởng nơi phát hiện vật đánh rơi, bỏ quên .

Viện kiểm sát nhân dân huyện, thành phố, thị xã.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Quy định tại Khoản 1 Điều 230 Bộ luật Dân sự năm 2015.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, trong thời gian nuôi giữ gia súc bị thất lạc, nếu gia súc có sinh con thì người bắt được gia súc được hưởng quyền lợi gì?

Được hưởng số gia súc sinh ra.

Hưởng một nửa số gia súc sinh ra hoặc 50% giá trị số gia súc sinh ra.

Không được hưởng toàn bộ số gia súc sinh ra.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Quy định tại Khoản 2 Điều 231 Bộ luật Dân sự năm 2015.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, khi vật nuôi dưới nước của một người di chuyển tự nhiên vào ruộng, ao, hồ của người khác thì thuộc sở hữu của ai?

Thuộc sở hữu của người có ruộng, ao, hồ đó

Không thuộc sở hữu của người có ruộng, ao, hồ đó.

Người có ruộng, ao, hồ đó được hưởng 50% vật nuôi dưới nước

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Quy định tại Điều 233 Bộ luật Dân sự năm 2015

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như thế nào về căn cứ xác lập quyền hưởng dụng?

Quyền hưởng dụng được xác lập theo quy định của luật, theo thỏa thuận

Quyền hưởng dụng được xác lập theo Di chúc

Cả 2 phương án trên đều Đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Quy định tại Điều 258 Bộ luật Dân sự năm 2015

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, quyền sở hữu chấm dứt trong trường hợp nào sau đây?

Chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu của mình cho người khác.

Tài sản đã được tiêu dùng hoặc bị tiêu hủy.

Cả hai phương án trên đều Đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Quy định tại khoản 1,3 Điều 237 Bộ luật Dân sự năm 2015.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như thế nào về địa điểm thực hiện nghĩa vụ?

Địa điểm thực hiện nghĩa vụ do các bên thỏa thuận

Nơi có bất động sản, nếu đối tượng của nghĩa vụ là bất động sản; Nơi cư trú hoặc trụ sở của bên có quyền, nếu đối tượng của nghĩa vụ không phải là bất động sản

Cả hai phương án trên đều Đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Quy định tại Điều 277 Bộ luật Dân sự năm 2015.