1000+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự, hình sự, hành chính (có đáp án) - Phần 18
Đề thi

1000+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự, hình sự, hành chính (có đáp án) - Phần 18

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp27 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Trong thời hạn một năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu phát hiện vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định thì đương sự có quyền đề nghị với những người có thẩm quyền kháng nghị để xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, Đúng hay Sai?

Xem đáp án

Đúng, theo khoản 1 Điều 284 BLTTDS sửa đổi năm 2011 và nay là khoản 1 Điều 327 BLTTDS năm 2015.

2. Tự luận
• 1 điểm

Trong thời hạn một năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu phát hiện vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định thì cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có quyền thông báo bằng văn bản cho người có thẩm quyền kháng nghị để xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, Đúng hay Sai?

Xem đáp án

Sai vì khoản 2 Điều 284 BLTTDS sửa đổi năm 2011 và nay là khoản 2 Điều 327 BLTTDS năm 2015 không quy định thời hạn thông báo bằng văn bản cho những người có thẩm quyền kháng nghị giám đốc thẩm đối với cơ quan, tổ chức kháC. (không phải là đương sự trong vụ án)

3. Tự luận
• 1 điểm

Những người có thẩm quyền kháng nghị giám đốc thẩm chỉ kháng nghị giám đốc thẩm khi có đơn đề nghị của đương sự về vi phạm của bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, Đúng hay Sai?

Xem đáp án

Sai vì căn cứ khoản 2 Điều 284 BLTTDS sửa đổi năm 2011 và nay là khoản 2 Điều 327 BLTTDS năm 2015 quy định những người không phải là đương sự cũng có quyền thông báo cho người có thẩm quyền kháng nghị giám đốc thẩm nếu phát hiện bản án quyết định có hiệu lực pháp luật có vi phạm.

4. Tự luận
• 1 điểm

Sau 02 năm kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, luật sư có văn bản đề nghị những người có thẩm quyền kháng nghị giám đốc thẩm, kháng nghị giám đốc thẩm vì họ cho rằng bản án, quyết định có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng. Người có quyền kháng nghị đã trả lại văn bản đề nghị vì đã quá 01 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, việc trả lại văn bản đề nghị Đúng hay Sai?

Xem đáp án

Sai, vì căn cứ khoản 2 Điều 284 BLTTDS sửa đổi năm 2011 và nay là khoản 2 Điều 327 BLTTDS năm 2015 quy định những người không phải là đương sự cũng có quyền thông báo cho người có thẩm quyền kháng nghị giám đốc thẩm nếu phát hiện bản án quyết định có hiệu lực pháp luật có vi phạm. Luật sư không phải là đương sự.

5. Tự luận
• 1 điểm

Trong quá trình giải quyết đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, VC3 đã mời người có đơn tới cung cấp tài liệu, chứng cứ Đúng hay Sai?

Xem đáp án

Đúng, vì căn cứ khoản 2 Điều 330 BLTTDS năm 2015 (Khoản 4 Điều 85 BLTTDS sửa đổi năm 2011 quy định: Viện kiểm sát có quyền yêu cầu đường sự... cung cấp tài liệu vật chứnG...để đảm bảo cho việc thực hiện thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục ... giám đốc thẩm và tái thẩm và Điều 4 Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT- VKSNDTC – TANDTC ngày 01/8/2012 hướng dẫn)

6. Tự luận
• 1 điểm

Sau ngày 01/7/2016, Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn tại phiên tòa sơ thẩm xét xử lại vụ án sau khi bị Quyết định giám đốc thẩm hủy án để xét xử sơ thẩm lại phải được bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) đồng ý. Đúng hay Sai?

Xem đáp án

Đúng, vì khoản 4 Điều 217 BLTTDS năm 2015 quy định: “Đối với vụ án được xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm sau khi có quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm … Trường hợp nguyên đơn rút đơn khởi kiện...thì việc đình chỉ giải quyết vụ án phải có sự đồng ý của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan”.

7. Tự luận
• 1 điểm

Người có quyền kháng nghị giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án quyết định đó cho đến khi có Quyết định giám đốc thẩm. Đúng hay Sai? .

Xem đáp án

Đúng. Vì khoản 2 Điều 286 BLTTDS sửa đổi năm 2011 và khoản 2 Điều 332 BLTTDS năm 2015, đều quy định “Người đã kháng nghị theo thủ tục giảm đốc thẩm... có quyền quyết định tạm đình chỉ thì hành bản án, quyết định đó cho đến khi có quyết định giám đốc thẩm”.

8. Tự luận
• 1 điểm

Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, đương sự có đơn đề nghị với người có thẩm quyền kháng nghị giám đốc thẩm thì thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là 05 năm. Đúng hay Sai?

Xem đáp án

Sai vì điểm a khoản 2 Điều 288 BLTTDS sửa đổi năm 2011 này là điểm a khoản 2 Điều 334 BLTTDS năm 2015 đều quy định: Đương sự đã có đơn đề nghị theo quy định tại khoản 1 Điều 284 của bộ luật này (trong thời hạn 01 năm), sau khi hết thời hạn kháng nghị (ba năm) đương sự vẫn tiếp tục có đơn đề nghị.

9. Tự luận
• 1 điểm

Sau ngày 01/7/2016, Nguời đã kháng nghị giám đốc thẩm, tại phiên tòa giám đốc thẩm rút toàn bộ kháng nghị giám đốc thẩm nhưng không có quyết địnH. Đúng hay Sai?

Xem đáp án

Sai Vì tại khoản 2 Điều 335 BLTTDS năm 2015 quy định: Người đã kháng nghị có quyền rút một phần hoặc toàn bộ kháng nghị trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa giám đốc thẩm. Việc rút kháng nghị phải được thực hiện bằng quyết địnH.

10. Tự luận
• 1 điểm

Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại thành phố Hồ Chí Minh kháng nghị giám đốc thẩm. Tòa án nhân dân cấp cao tại thành phố Hồ Chí Minh đã chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát cấp cao tại thành phố Hồ Chí Minh nghiên cứu để tham gia phiên tòa giám đốc thẩm. Đúng hay Sai?

Xem đáp án

Sai Vì khoản 2 Điều 290 BLTTDS sửa đổi năm 2011 quy định trường hợp Chánh án tòa án nhân dân Tối cao hoặc chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh kháng nghị giám đốc thẩm thì tòa án mới chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu trong thời hạn 15 ngày mà không quy định Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm phải chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát cùng cấp nghiên cứu hồ sơ đối với trường hợp Viện kiểm sát có thẩm quyền kháng nghị giám đốc thẩm.

11. Tự luận
• 1 điểm

Sau ngày 01/7/2016, Toàn thể Ủy ban thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao tại thành phố Hồ Chí Minh chỉ có quyền xét xử giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp tỉnh và tòa án cấp huyện. Đúng hay Sai?

Xem đáp án

Sai. Vì điểm b khoản 1 Điều 337 BLTTDS năm 2015 quy định: Toàn thể Ủy ban thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao xét xử giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật quy định tại điểm a (bản án, quyết định của Tòa án cấp tỉnh và cấp huyện bị kháng nghị giám đốc thẩm) mà còn có quyền xét xử đối với bản án, quyết định đã được Ủy ban thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao xét xử giám đốc thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm ba thẩm phán nhưng không đạt được sự thống nhất biểu quyết thông qua quyết định về việc giải quyết vụ án.

12. Tự luận
• 1 điểm

Sau khi hết 01 năm kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lục pháp luật, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh H có công văn đề nghị Viện kiểm sát nhân dân cấp cao kháng nghị giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật. Việc đề nghị của VKS cấp tỉnh Đúng hay Sai?

Xem đáp án

Đúng. Vì căn cứ khoản 2 Điều 284 BLTTDS sửa đổi năm 2011 và nay là khoản 2 Điều 327 BLTTDS năm 2015 đều quy định: Viện kiểm sát phát hiện có vi phạm pháp luật đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì phải thông báo bằng văn bản cho người có thẩm quyền kháng nghị giám đốc thẩm.

13. Tự luận
• 1 điểm

Trong phiên tòa giám đốc thẩm, một thành viên của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm phải trình bày tóm tắt nội dung vụ án, quá trình xét xử vụ án, quyết định của bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị, trình bày nội dung kháng nghị. Đúng hay Sai?

Xem đáp án

Sai. Vì đối với trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị thì do Kiểm sát viên phải trình bày nội dung kháng nghị còn chủ tòa chỉ trình bay các căn cứ, nhận định và đề nghị của kháng nghị (Điều 295 khoản 1 BLTTDS sửa đổi năm 2011) và Điều 341 khoản 1 BLTTDS năm 2015 quy định “Trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị thì đại diện Viện kiểm sát trình bày nội dung kháng nghị”

14. Tự luận
• 1 điểm

Hội đồng xét xử giám đốc thẩm chỉ xem xét lại phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực phápluật bị kháng nghị. Đúng hay Sai?.

Xem đáp án

Sai. Vì khoản 2 Điều 296 BLTTDS sửa đổi năm 2011 và khoản 2 Điều 342 BLTTDS năm 2015 đều quy định: Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có quyền xem xét phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật không bị kháng nghị nếu phần quyết định đó xâm phạm đến lợi ích công cộng, của Nhà nước, lợi ích của người thứ ba không phải là đương sự trong vụ án.

15. Tự luận
• 1 điểm

Hội đồng xét xử giám đốc thẩm đã xem xét tới phần quyết định của bản án đã có hiệu lực pháp luật nhưng không bị kháng nghị. Đúng hay Sai?

Xem đáp án

Đúng. Tương tự câu 14, khoản 2 Điều 296 BLTTDS sửa đổi năm 2011 và khoản 2 Điều 342 BLTTDS năm 2015 đều quy định Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có quyền xem xét phần quyết định của bản án, quyết định là cả hiệu lực pháp luật không bị kháng nghị.

16. Tự luận
• 1 điểm

Sau ngày 01/7/2016, Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại thành phố Hồ Chí Minh đề nghị sửa một phần bản án đã có hiệu lực pháp luật. Đúng hay Sai?

Xem đáp án

Đúng. Khoản 5 Điều 343 BLTTDS năm 2015 quy định: Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có thẩm quyền “Sửa một phần ... bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật” nên kháng nghị giám đốc thẩm của Viện kiểm sát phải đề nghị theo thẩm quyền của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm.

17. Tự luận
• 1 điểm

Sau ngày 01/7/2016, Hội đồng xét xử giám đốc thẩm đã quyết định sửa toàn bộ bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Đúng hay Sai?.

Xem đáp án

Đúng. Vì khoản 5 Điều 343 BLTTDS năm 2015 quy định: Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có thẩm quyền “Sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật” nên kháng nghị giám đốc thẩm của Viện kiểm sát phải đề nghị theo thẩm quyền của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm.

18. Tự luận
• 1 điểm

Sau ngày 01/7/2016, Hội đồng xét xử giám đốc thẩm sửa toàn bộ bản án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị và giải quyết hậu quả của việc thi hành án Đúng hay Sai?

Xem đáp án

Đúng. Vì khoản 2 Điều 347 BLTTDS năm 2015 quy định “Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã thi hành được một phần hoặc toàn bộ thì Hội đồng xét xử giám đốc thẩm phải giải quyết hậu quả của việc thi hành án”

19. Tự luận
• 1 điểm

Sau ngày 01/7/2016, Quyết định giám đốc thẩm phải được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án. Đúng hay Sai?

Xem đáp án

Sai. Vì khoản 2 Điều 350 BLTTDS năm 2015 quy định “…trừ quyết định có chứa thông tin quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này”

20. Tự luận
• 1 điểm

Sau ngày 01/7/2016, Ủy ban thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao xét xử giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có hiệu lực pháp luật thì quyết định của Hội đồng xét xử phải được tất cả thành viên tham gia biểu quyết tán thànH. Đúng hay Sai.?

Xem đáp án

Đúng. Vì khoản 5 Điều 341 BLTTDS năm 2015 quy định “Trường hợp Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao xét xử theo quy định tại điểm a khoản 1 Điểm 337 của Bộ luật này thì quyết định của Hội đồng xét xử phải được tất cả thành viên tham gia Hội đồng biểu quyết tán thành”

21. Tự luận
• 1 điểm

Sau ngày 01/7/2016, Ủy ban thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao xét xử giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm tòa án nhân dân cấp cao thì phải ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham gia và Quyết định của Ủy ban thẩm phán phải được quá nữa tổng số thành viên biểu quyết tán thành Đúng hay Sai?

Xem đáp án

Đúng, Vì khoản 3 Điều 341 BLTTDS năm 2015 quy định “Trường hợp xét xử theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 337 của Bộ luật này thì quyết định của Hội đồng xét xử phải được hai phần ba tổng số thành viên tham gia và Quyết định của Ủy ban thẩm phán phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành”

22. Tự luận
• 1 điểm

Sau ngày 01/7/2016, Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao xét xử giám đốc thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm 5 thẩm phán đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp cao bị kháng nghị. Thì quyết định của Hội đồng xét xử phải được tất cả các thanh viên tham gia Hội đồng biểu quyết tán thànH. Đúng hay Sai?

Xem đáp án

Đúng. Vì khoản 6 Điều 341 BLTTDS năm 2015 quy định: Trường hợp Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao xét xử theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 337 (Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao xét xử giám đốc thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm 5 thẩm phán đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp cao bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm) của Bộ luật này thì quyết định của Hội đồng xét xử phải được tất cả các thành viên tham gia Hội đồng biểu quyết tán thành

23. Tự luận
• 1 điểm

Thời hạn kháng nghị tái thẩm là 01 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật. Đúng hay Sai?

Xem đáp án

Sai. Vì Điều 308 BLTTDS sửa đổi năm 2011 và Điều 355 BLTTDS năm 2015 quy định: Thời hạn kháng nghị tái thẩm là một năm kể từ ngày người có thẩm quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm.

24. Tự luận
• 1 điểm

Một trong căn cứ để kháng nghị tái thẩm là: Mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà thẩm phán không thể biết trong quá trình giải quyết vụ án. Đúng hay Sai?

Xem đáp án

Sai. Vì khoản 1 Điều 305 BLTTDS sửa đổi năm 2011 và khoản 1 Điều 352 BLTTDS năm 2015 chỉ quy định: đương sự đã không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án mà không phải là Thẩm phán.

25. Tự luận
• 1 điểm

Một trong căn cứ để kháng nghị tái thẩm là: Mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà đương sự đã không thể biết trong quá trình giải quyết vụ án. Đúng hay Sai?

Xem đáp án

Đúng. Vì khoản 1 Điều 305 BLTTDS sửa đổi năm 2011 và khoản 1 Điều 352 BLTTDS năm 2015 quy định đều quy định: một trong các căn cứ kháng nghị tái thẩm là Mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà đương sự đã không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án.

26. Tự luận
• 1 điểm

Một trong căn cứ để kháng nghị tái thẩm là: Có cơ sở chứng minh kết luận của người giám định không Đúng sự thật nhưng quá trình giải quyết vụ án đương sự có biết và đề nghị giám định lại nhưng không được Tòa án chấp nhận. Đúng hay Sai?

Xem đáp án

Đúng, khoản 2 Điều 305 BLTTDS sửa đổi năm 2011 và khoản 2 Điều 352 BLTTDS năm 2015 quy định đều quy định: Có cơ sở chứng minh kết luận của người giám định không Đúng sự thật hoặc có giả mạo chúng cứ.

27. Tự luận
• 1 điểm

Đương sự hoặc cơ quan, tổ chức cá nhân khác phát hiện tình tiết mới của vụ án và thông báo bằng văn bản cho người có thẩm quyền kháng nghị. Nhưng sau 03 năm kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, tổ chức cá nhân gửi người có thẩm quyền kháng nghị tái thẩm mới ban hành kháng nghị tái thẩm. Việc ban hành kháng nghị tái thẩm Đúng hay Sai?

Xem đáp án

Sai. Vì Điều 308 BLTTDS sửa đổi năm 2011 và Điều 355 BLTTDS năm 2015 quy định: Thời hạn kháng nghị tái thẩm là một năm kể từ ngày người có thẩm quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm.

28. Tự luận
• 1 điểm

Sau ngày 01/7/2016, Chánh án Tòa án nhân dân Tối cao có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm đối với quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao. Đúng hay sal?

Xem đáp án

Sai Vì khoản 1 Điều 354 BLTTDS năm 2015 quy định Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao hoặc của Tòa án khác khi cần thiết, trừ Quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao.

29. Tự luận
• 1 điểm

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị tái thẩm đối với bản án đã có hiệu lực của Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí MinH. Đúng hay Sai?

Xem đáp án

Đúng. Căn cứ Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014 và Nghị quyết 82 hướng dẫn thi hành Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014, khoản 2 Điều 354 BLTTDS năm 2015 quy định Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp tỉnh, huyện trong phạm vi phẩm quyền theo lãnh thổ.

30. Tự luận
• 1 điểm

Hội đồng tái thẩm có quyền Hủy bản án phúc thẩm đã có hiệu lực pháp luật để xét xử phúc thẩm lại vụ án. Đúng hay Sai?.

Xem đáp án

Sai. Vì khoản 2 Điều 309 BLTTDS sửa đổi năm 2011 và khoản 2 Điều 356 BLTTDS năm 2015 đều quy định: Một trong các thẩm quyền của Hội đồng xét xử tái thẩm là Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm lạI.