1000+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự, hình sự, hành chính (có đáp án) - Phần 11
30 câu hỏi
Tại phiên tòa phúc thẩm, đương sự, Kiểm sát viên có quyền xuất trình bổ sung chứng cứ. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
- Theo quy định khoản 3, Điều 271 BLTTDS quy định: Tại phiên tòa phúc thẩm, đương sự, Kiểm sát viên có quyền xuất trình bổ sung chứng cứ.
Người kháng cáo không được ủy quyền cho người khác đại diện cho mình kháng cáo?
Sai, Điều 272 qui định người kháng cáo nếu không tự mình kháng cáo thì có thể ủy quyền cho người khác đại diện cho mình kháng cáo.
Viện kiểm sát cấp cao có quyền kháng nghị bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định thời hạn người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm là bao lâu?
A- 10 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo.
B- 15 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo.
Chọn đáp án A
Căn cứ pháp lý: Khoản Điều 276 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Người kháng cáo được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà không có mặt theo quy định tại khoản 3, Điều 296 BLTTDS 2015 thì Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử phúc thẩm và giữ nguyên bản án sơ thẩm. Đúng. hay Sai?
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
khoản 3, Điều 296 BLTTDS 2015 quy định: ... Trừ trường hợp người đó đề nghị xét xử vắng mặt thì Tòa án tiến hành phiên tòa phúc thẩm xét xử vắng mặt họ.
Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
- Theo quy địnH. Điều 316 BLTTDS: người yêu cầu và cá nhân, cơ quan, tổ chứC...Trừ các quyết định quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 28 của BLTTDS
Đáp án: Sai, Điều 278 qui định “Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp và cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định định chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm”. Nên Viện kiểm sát cấp cao không có quyền kháng nghị bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm cấp huyện.
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định thời hạn kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp đối với bản án sơ thẩm là bao lâu?
A- 20 ngày kể từ ngày tuyên án.
B- 30 ngày kể từ ngày tuyên án.
Chọn đáp án C
Căn cứ pháp lý: Khoản 1, Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm thì thời hạn bao lâu phải mở phiên tòa?
A- 15 ngày, trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 30 ngày.
B- 01 tháng, trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 thánG.
Chọn đáp án B
Căn cứ pháp lý: Khoản 2, Điều 286 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm có quyền kháng nghị trong thời hạn 03 năm kể từ ngày bản án, quyết định của tòa án có hiệu lực pháp luật. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
- Theo quy định Khoản 2 Điều 288 BLTTDS quy định: Trường hợp đã hết thời hạn kháng nghị theo quy định tại Khoản 1 Điều này - nhưng có các trường hợp sau đây thì thời hạn kháng nghị được kéo dài thêm hai năm kể từ ngày hết thời hạn kháng nghị: a/ Đương sự có đơn đề nghị theo quy định khoản 1, Điều 284 của Bộ luật này và sau khi hết thời hạn kháng nghị đương sự vẫn tiếp tục có đơn đề nghị, bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật có vi phạm pháp luật theo quy định điều 283 BLTTDS.
Trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, nếu nguyên đơn rút đơn khởi kiện, bị đơn đồng ý thì Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn, ra quyết định hủy bản án sơ thẩm.
Sai, Điều 299 qui định Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn, ra quyết định hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án.
Trước khi mở phiên tòa Hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, nếu nguyên đơn rút đơn khởi kiện, bị đơn đồng ý thì Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn, ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án.
Sai, Điều 299 qui định Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn, ra quyết định hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án.
Theo Bộ luật tố tụng dân sự 2015, tại phiên toà phúc thẩm, nếu các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
Sai. Hội đồng xét xử phúc thẩm ra bán án phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự chứ không ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (khoản 1 Điều 300 BLTTDS năm 2015).
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định tại phiên tòa dân sự phúc thẩm Kiểm sát viên phát biểu về việc tuân theo pháp luật tố tụng và phát biểu về việc giải quyết vụ án, Đúng hay Sai?
A- Đúng.
Chọn đáp án B
Căn cứ pháp lý: Điều 306 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, quy định sau khi kết thúc việc tranh luận và đối đáp, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án dân sự ở giai đoạn phúc thẩm.
Đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có quyền phát hiện tình tiết mới của vụ án và thông báo bằng văn bản cho người có thẩm quyền kháng nghị tái thẩm. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Quy định khoản 1, Điều 306 BLTTDS: Đương sự hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức khác có quyền phát hiện tình tiết mới của vụ án và thông báo bằng văn bản cho những người có quyền kháng nghị quy định tại Điều 307 của Bộ luật này.
Hội đồng xét xử phúc thẩm không có quyền tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án?
Sai, Khoản 6 Điều 308 qui định Hội đồng xét xử phúc thẩm có quyền: tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án khi có văn bản của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản trả lời Tòa án kết quả xử lý.
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định thời hạn phúc thẩm đối với quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị là bao lâu?
A- 15 ngày kể từ ngày thụ lý, trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 30 ngày.
B- 30 ngày kể từ ngày thụ lý, trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 60 ngày.
Chọn đáp án C
Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 314 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định Tòa án cấp phúc thẩm(cấp tỉnh) phải gửi bản án cho đương sự thời hạn là bao lâu, kể từ ngày ra bản án?
Không quá 07 ngày.
Không quá 10 ngày.
Không quá 15 ngày.
Chọn đáp án C
Căn cứ pháp lý: Khoản 1, Điều 315 Bộ luật tố tụng dân sự 2015
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định thời hạn kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp đối với bản án sơ thẩm xét xử theo thủ tục rút gọn là bao lâu?
07 ngày kể từ ngày nhận bản án.
10 ngày kể từ ngày nhận bản án.
15 ngày kể từ ngày nhận bản án.
Chọn đáp án A
Căn cứ pháp lý: Khoản 2, Điều 322 Bộ luật tố tụng dân sự 2015
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định thời hạn kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp đối với bản án sơ thẩm xét xử theo thủ tục rút gọn là bao lâu?
07 ngày kể từ ngày nhận bản án.
10 ngày kể từ ngày nhận bản án.
15 ngày kể từ ngày nhận bản án.
Chọn đáp án B
Căn cứ pháp lý: Khoản 2, Điều 322 Bộ luật tố tụng dân sự 2015
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định những vụ án xét xử phúc thẩm theo thủ tục rút gọn thì thời hạn Viện kiểm sát nghiên cứu hồ sơ bao lâu, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Viện kiểm sát phải nghiên cứu và trả lại hồ sơ cho Tòa án?
03 ngày.
05 ngày.
07 ngày.
Chọn đáp án B
Căn cứ pháp lý: Khoản 2, Điều 323 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật chỉ bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi: Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, Đúng hay Sai?
Sai, đây chỉ là một trong những căn cứ, điều kiện để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm qui định tại khoản 1, Điều 326 Bộ luật tố tụng dân sự 2015
Điều 326: Căn cứ, điều kiện để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
1. Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:
A. Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự;
B. Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm cho đương sự không thực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ không được bảo vệ theo Đúng quy định của pháp luật;
C. Có Sai lầm trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến việc ra bản án, quyết định không Đúng, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ bA.)
Đương sự có quyền cung cấp tài liệu, chứng cứ cho người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục Giám đốc thẩm nếu tài liệu, chứng cứ đó chưa được Tòa án cấp sơ thẩm và cấp phúc thẩm yêu cầu đương sự nộp hoặc đã yêu cầu nhưng đương sự không giao nộp vì lý do chính đáng hoặc tài liệu, chứng cứ mà đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án, Đúng hay Sai? ( 2 điểm).
Đúng
(Khoản 1, Điều 330 BLTTDS quy định: Đương sự có quyền cung cấp tài liệu, chứng cứ cho người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục Giám đốc thẩm nếu tài liệu, chứng cứ đó chưa được Tòa án cấp sơ thẩm và cấp phúc thẩm yêu cầu đương sự nộp hoặc đã yêu cầu nhưng đương sự không giao nộp vì lý do chính đáng hoặc tài liệu, chứng cứ mà đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án).
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao; Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, Đúng hay Sai?
Sai, Khoản 1, Điều 331 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao; Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm án dân sự tối đa là 3 năm, Đúng hay Sai?
Sai, theo Điều 334 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm tối đa là 5 năm.
Điều 334 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm như sau:
1. Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm có quyền kháng nghị trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Trường hợp đã hết thời hạn kháng nghị theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng có các điều kiện sau đây thì thời hạn kháng nghị được kéo dài thêm 02 năm, kể từ ngày hết thời hạn kháng nghị;
A. Đương sự đã có đơn đề nghị theo quy định tại khoản 1 Điều 328 của Bộ luật này và sau khi hết thời hạn kháng nghị quy định tại khoản 1 Điều này đương sự vẫn tiếp tục có đơn đề nghị;
B. Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật có vi phạm pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều 326 của Bộ luật này, xâm phạm nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, của người thứ ba, xâm phạm lợi ích của cộng đồng, lợi ích của Nhà nước và phải kháng nghị để khắc phục Sai lầm trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật đó.)
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm án dân sự là bao lâu?
A- 01 năm kể từ ngày bản án có hiệu lựC.
B- 02 năm kể từ ngày bản án có hiệu lựC.
C- 03 năm kể từ ngày bản án có hiệu lựC.
Chọn đáp án C
Căn cứ pháp lý: Khoản 1, Điều 334 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm đã hết, nhưng có những căn cứ theo quy định thì thời hạn kháng nghị được kéo dài thêm là bao lâu, kể từ ngày hết thời hạn kháng nghị?
01 năm.
02 năm.
03 năm.
Chọn đáp án B
Căn cứ pháp lý: Khoản 2, Điều 334 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định những vụ án giám đốc thẩm do Chánh án Tòa án kháng nghị thì thời hạn Viện kiểm sát nghiên cứu hồ sơ bao lâu, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Viện kiểm sát phải nghiên cứu và trả lại hồ sơ cho Tòa án?
10 ngày.
15 ngày.
20 ngày.
Chọn đáp án B
Căn cứ pháp lý: Khoản 2, Điều 336 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Hội đồng xét xử Tòa án nhân dân cấp cao giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ bị kháng nghị gồm ba Thẩm phán?
Sai, ba thẩm phán này phải là thành viên của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao và trong trường hợp ba Thẩm phán nhưng không đạt được sự thống nhất khi biểu quyết thông qua quyết định về việc giải quyết vụ án thì Hội đồng xét xử sẽ gồm toàn thể Ủy ban Thẩm phán (Khoản 1 Điều 337 quy định Thẩm quyền giám đốc thẩm).
“1. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ bị kháng nghị như sau:
A. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao xét xử giám đốc thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm ba Thẩm phán đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
B. Toàn thể Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao xét xử giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật quy định tại điểm a khoản này nhưng có tính chất phức tạp hoặc bản án, quyết định đã được Ủy ban thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao xét xử giám đốc thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm ba Thẩm phán nhưng không đạt được sự thống nhất khi hiểu quyết thông qua quyết định về việc giải quyết vụ án”
Hội đồng xét xử Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao bị kháng nghị gồm năm Thẩm phán?
Sai, năm Thẩm phán này phải là thành viên của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và trong trường hợp ba Thẩm phán nhưng không đạt được sự thống nhất khi biểu quyết thông qua quyết định về việc giải quyết vụ án thì Hội đồng xét xử sẽ gồm toàn thể Hội đồng thẩm phán
(Khoản 2 Điều 337. Thẩm quyền giám đốc thẩm
2. Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao bị kháng nghị như sau:
A. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xét xử giám đốc thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm năm Thẩm phán đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp cao bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm;
B. Toàn thể Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xét xử giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật quy định tại điểm a khoản này nhưng có tính chất phức tạp hoặc bản án, quyết định đã được Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dẫn tối cao xét xử giám đốc thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm năm Thẩm phán nhưng không đạt được sự thống nhất khi biểu quyết thông qua quyết định về việc giải quyết vụ án.)
Chuyển giao nghĩa vụ và chuyển giao quyền yêu cầu đều là các hợp đồnG. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
- HĐ dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên (Điều 338BLDS)








