100+ câu trắc nghiệm tổng hợp Quản trị kinh doanh bảo hiểm có đáp án - Phần 4
20 câu hỏi
Bảo hiểm trách nhiệm pháp lý là loại hình bảo hiểm có đối tượng bảo hiểm là:
trách nhiệm dân sự của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp phát sinh do hoạt động, công việc của họ gây thiệt hại cho người khác.
thiệt hại về tài sản của doanh nghiệp.
thiệt hại về con người của người lao động trong doanh nghiệp liên quan đến tình trạng sức khỏe, sinh mạng.
các thiệt hại do gián đoạn kinh doanh do rủi ro gây ra.
Chọn đáp án A
Giải thích: Vì các trường hợp còn lại là đối tượng bảo hiểm của các loại hình bảo hiểm khác.
Danh sách sơ lược các phạm vi bảo hiểm cần thiết đối với một doanh nghiệp bao gồm:
các phạm vi bảo hiểm hoặc là bắt buộc bởi Nhà nước.
các phạm vi bảo hiểm theo yêu cầu của khách hàng, đối tác, các nhà cung cấp.
các phạm vi bảo hiểm cần thiết để bảo vệ doanh nghiệp khỏi tổn thất mà các rủi ro có thể gây ra.
Các phạm vi bảo hiểm bắt buộc bởi nhà nước; theo yêu cầu của khách hàng, đối tác và các nhà cung cấp; và các trường hợp cần thiết để bảo vệ doanh nghiệp.
Chọn đáp án D
Trường hợp nào KHÔNG được áp dụng trong bảo hiểm tài sản?
Áp dụng nguyên tắc khoán
Áp dụng nguyên tắc số đông bù số ít
Áp dụng nguyên tắc bồi thường
Áp dụng nguyên tắc trung thực tuyệt đối
Chọn đáp án A
Giải thích: Vì Nguyên tắc số đông bù số ít và nguyên tắc trung thực tuyệt đối được áp dụng đối với bảo hiểm thương mại, trong đó có bảo hiểm tài sản. Nguyên tắc bồi thường được áp dụng trong bảo hiểm tài sản. Nguyên tắc khoán chỉ áp dụng trong bảo hiểm con người
Một tài sản có giá thị trường là 100 tr.đ, được mua bảo hiểm với tỷ lệ phí bảo hiểm 0,8%. Chủ tài sản đã nộp phí bảo hiểm là 400.000 đ. Trong thời gian còn hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm, tài sản gặp rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm, thiệt hại 40 tr.đ. Số tiền bảo hiểm bồi thường là bao nhiêu?
20 tr.đ
40 tr.đ
60 tr.đ
100 tr.đ
Chọn đáp án A
Giải thích: Vì Số phí bảo hiểm phải nộp là 800.000 đ Theo chế độ bảo hiểm theo tỷ lệ, số tiền bồi thường = Giá trị thiệt hại thực tế x (Số phí đã nộp/Số phí lẽ ra phải nộp) = 40 x (400.000/800.000) = 20 (tr.đ)
Áp dụng chế độ bảo hiểm miễn thường có khấu trừ với mức miễn thường là 1.000 USD, nếu tổn thất 2.000 USD, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường bao nhiêu?
1.000 USD
2.000 USD
3.000 USD
Không bồi thường
Chọn đáp án A
Giải thích: Vì Trong chế độ bảo hiểm miễn thường có khấu trừ, thiệt hại thực tế phải lớn hơn mức miễn thường mới được bồi thường nhưng STBT sẽ bị khấu trừ theo mức miễn thường này. Công thức: STBT = Giá trị thiệt hại thực tế – Mức miễn thường = 2.000 – 1.000 = 1.000 USD.
Người tham gia BHXH là
Người lao động và thân nhân gia đình
Người sử dụng lao động
Thân nhân người lao động
Người lao động và người sử dụng lao động
Chọn đáp án D
Giải thích: Vì cả người lao động và người sử dụng lao động cùng đóng góp vào quỹ BHXH.
Đối tượng bảo hiểm của BHYT là:
Người lao động
Sức khoẻ của người được bảo hiểm, được biểu hiện cụ thể dưới dạng chi phí y tế
Người tham gia BH
Thân nhân của người tham gia bảo hiểm
Chọn đáp án B
Giải thích: Vì Khi người tham gia bảo hiểm gặp các rủi ro, biến cố làm thiệt hại về sức khoẻ của người được bảo hiểm, được biểu hiện cụ thể dưới dạng chi phí y tế thì cơ quan BHYT sẽ chi trả.
Hệ thống đầy đủ các chế độ BHXH bao gồm
5 chế độ
7 chế độ
9 chế độ
11 chế độ
Chọn đáp án C
Giải thích: Vì Theo khuyến nghị của Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đã nêu trong Công ước số 102 tháng 6 năm 1952 tại Giơnevơ, hệ thống đầy đủ các chế độ BHXH bao gồm 9 chế độ.
Bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới đối với người thứ ba có đối tượng bảo hiểm là?
TNDS chủ xe cơ giới đối với người thứ ba
Người thứ ba
Xe của chủ xe
Người ngồi trên xe
Chọn đáp án A
Căn cứ: Quy định đối tượng bảo hiểm
Chủ xe cơ giới có thể mua thêm điều khoản bổ sung nào?
Thủy kích
Không tính khấu hao
Lựa chọn cơ sở sửa chữa
Cả 3 đáp án trên
Chọn đáp án D
Căn cứ: Quy tắc bảo hiểm xe cơ giới
Rủi ro nào sau đây thuộc pham vi của điều kiện I.CCC.B trong nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển?
Chiến tranh
Đình công
Nước biển cuốn trôi hàng hoá
Cong, vênh
Chọn đáp án B
Căn cứ: Quy định tại ICC.1982
Phí bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây:
Giá trị chiếc xe
Xác suất tai nạn rủi ro
Thời điểm mua xe
Trình độ lái xe
Chọn đáp án B
Giải thích: Vì xác suất bồi thường của DNBH phụ thuộc vào xác suất rủ ro của khách hàng
Bên mua bảo hiểm có thể liên quan đến 3 người:
người tham gia bảo hiểm, người được bảo hiểm, và người được thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm
đại lý bảo hiểm, người được bảo hiểm, và người được thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm
môi giới bảo hiểm, người được bảo hiểm, và người được thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm
đại lý bảo hiểm, môi giới bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm
Chọn đáp án A
Giải thích: Vì Đại lý và môi giới bảo hiểm là các trung gian bảo hiểm.
Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, trong trường hợp người thứ 3 yêu cầu người được bảo hiểm bồi thường về những thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm thì thời hạn yêu cầu trả tiền bồi thường là
1 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm
2 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm
1 năm kể từ ngày người thứ 3 yêu cầu
2 năm kể từ ngày người thứ 3 yêu cầu
Chọn đáp án C
Giải thích: Vì đây là theo quy định của Luật. Điều 28, Luật kinh doanh bảo hiểm 2000
Trong hợp đồng bảo hiểm, người tham gia bảo hiểm là
người đứng ra giao kết HĐBH với DNBH và đóng phí BH
người có tài sản, trách nhiệm dân sự hay tính mạng, sức khỏe được BH theo HĐBH
người được người tham gia BH chỉ định hưởng quyền lợi BH theo HĐBH
người bán sản phẩm bảo hiểm
Chọn đáp án A
Giải thích: Vì đây là người tham gia bảo hiểm mà không phải là người được bảo hiểm, hay người được thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm, hay người bán bảo hiểm.
Trong hợp đồng bảo hiểm tài sản, khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanhnghiệp bảo hiểm uỷ quyền thực hiện việc giám định tổn thất để xác định nguyên nhân và mức độ tổn thất, trách nhiệm chi trả chi phí giám định thuộc vê:
Bên mua bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm
Đại lý hoặc môi giới bảo hiểm
cả doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm, mỗi bên chịu 50%
Chọn đáp án B
Giải thích: Vì Đây là quy định của Luật và được ghi trong hợp đồng BH.
Hợp đồng bảo hiểm bao gồm:
Giấy yêu cầu bảo hiểm, giấy sửa đổi bổ sung, biên bản giám định tổn thất
Giấy yêu cầu bảo hiểm, giấy sửa đổi bổ sung, giấy khám sức khỏe cho người được bảo hiểm
Giấy sửa đổi bổ sung, giấy khám sức khỏe cho người được bảo hierm, biên bản giám định
Giấy yêu cầu bảo hiểm, đơn bảo hiểm/giấy chứng nhận bảo hiểm, giấy sửa đổi bổ sung
Chọn đáp án D
Giải thích: Vì Giấy khám sức khỏe cho người được bảo hiểm thường chỉ có trong bảo hiểm người khi đánh giá rủi ro bảo hiểm, còn biên bản giám định là được lập khi có tổn thất xảy ra.
Biện pháp tài trợ rủi ro mà doanh nghiệp có thể lựa chọn cho 1 chương trình quản trị rủi ro là:
né tránh rủi ro thông qua từ chối các hoạt động rủi ro cao.
giảm thiểu rủi ro thông qua phòng cháy chữa cháy, tăng cường đào kĩ năng.
phân chia rủi ro thông qua phân tán đầu tư.
lập quĩ dự phòng tổn thất.
Chọn đáp án d
Giải thích: Vì lập quĩ dự phòng tổn thất. là biện pháp tài trợ rủi ro. Các trương hợp né tránh rủi ro thông qua từ chối các hoạt động rủi ro cao, giảm thiểu rủi ro thông qua phòng cháy chữa cháy, tăng cường đào kĩ năng, phân chia rủi ro thông qua phân tán đầu tư là biện pháp kiểm soát rủi ro.
Một kế hoạch bảo hiểm đươc lập trên cơ sở:
các qui định của pháp luật, chiến lược kinh doanh, nhu cầu và khả năng tài chính của doanh nghiệp, tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
các qui định của pháp luật, nhu cầu của doanh nghiệp, tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
các qui định của pháp luật, nhu cầu và khả năng tài chính của doanh nghiệp.
các qui định của pháp luật, nhu cầu và khả năng tài chính của doanh nghiệp, tính chất hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
Chọn đáp án A
Giải thích: Vì đây là đáp án thể hiện đầy đủ nhất các cơ sở lập một kế hoạch bảo hiểm.
Biện pháp kiểm soát rủi ro mà doanh nghiệp có thể lựa chọn cho 1 chương trình quản trị rủi ro là:
lập quĩ dự phòng tổn thất.
mua bảo hiểm.
né tránh rủi ro.
mua bảo hiểm và né tránh rủi ro.
Chọn đáp án C
Giải thích: Vì né tránh rủi ro là biện pháp kiểm soát rủi ro; lập quĩ dự phòng tổn thất và mua bảo hiểm là các biện pháp tài trợ rủi ro.



