100+ câu trắc nghiệm tổng hợp Quản trị chi phí kinh doanh có đáp án - Phần 2
25 câu hỏi
Thông tin của tính chi phí kinh doanh:
Thông tin của quá khứ để quản trị kinh doanh – tương lai.
Thông tin vừa quá khứ lẫn của tương lai để quản trị kinh doanh – tương lai.
Thông tin của tương lai để quản trị kinh doanh – tương lai.
Cả ba câu A, B, C đều sai.
Chọn đáp án B
Chi phí:
Mức tiêu hao các nguồn lực đã sử dụng cho hoạt động trong một thời kì, biểu hiện bằng tiền.
Mức tiêu hao của lao động sống và lao động vật hóa, đã sử dụng cho một hoạt động trong kì, biểu hiện bằng tiền.
Hai câu A và B đều đúng.
Hai câu A và B đều sai.
Chọn đáp án C
CPKD sử dụng nguyên vật liệu trực tiếp:
Lượng nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm.
Giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm.
Giá trị nguyên vật liệu chính sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm.
Giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm.
Chọn đáp án D
Những câu nào dưới đây là sai:
CPKD trực tiếp bao gồm tất cả CPKD sản xuất trực tiếp để sản xuất sản phẩm cũng như một số CPKD sản xuất gián tiếp.
CPKD trực tiếp bao gồm tất cả CPKD sản xuất biến đổi cũng như CPKD khấu hao và quản lý.
Cách định giá CPKD đầy đủ bao gồm tất cả CPKD sản xuất để tạo ra sản phẩm.
Chọn đáp án B
Sử dụng cách nhận diện hệ thống bằng các chữ cái A, B, C, D sau đó phối hợp các chức năng của hệ thống.
A = Các báo cáo tài chính bên ngoài.
B = Các hoạt động kế hoạch và kiểm soát.
C = Các quyết định chiến lược ngắn hạn.
D = Các quyết định chiến lược dài hạn.
1. Thông tin (thường xuyên) hàng năm và thông tin chu kỳ trọn đời của một tài sản. A, B, C, D
2. Các nhà quản trị cao cấp, quản trị sản xuất, quản trị marketing. D
3. Các kết quả tài chính có tính chất tổng hợp số lượng. A
4. Các thông tin thời gian thực tế, hàng giờ hoặc hàng ngày. B, C
5. Các nhà đầu tư bên ngoài. A
6. Thông tin tài chính và thông tin tài chính không có tính chất tổng hợp về số lượng. A
7. Thông tin hàng quý. A, B, C
8. Định giá các sản phẩm. A, C
9. Các nhà quản trị quá trình lên kế hoạch, sản xuất và hoạt động. B, C
Tính CPKD và Kế toán tài chính giống nhau về mặt bản chất:
Nhận định sai
Vì:
Nguyên lí bảo toàn của tính CPKD là bảo toàn tài sản của DN về mặt hiện vật.
Còn KTTC bảo toàn tài sản của DN về mặt giá trị.
Dù là tính CPKD hay KTTC, đã là tính toán chi phí phải bỏ ra là phải đem lại kết quả giống nhau.
Nhận định sai
Vì:
- Về phương pháp tính thì tính CPKD được tự lựa chọn còn KTTC thì pải thống nhất theo quy định của nhà nước.
- Về nguyên lý bảo toàn: CPKD bảo toàn TS về mặt hiện vật còn KTTC bảo toàn TS về mặt giá trị
Do 2 lý do trên nên tính CPKD và KTTC đem lại kết quả là khác nhau.
Có thể lựa chọn tính CPKD vừa tuân thủ nguyên tắc bảo toàn TS DN về mặt giá trị , vừa phải tuân thủ nguyên tắc bảo toàn ts DN về mặt hiện vật thì sẽ xóa bỏ khác biệt giữa KTTC và tính CPKD.
Nhận định sai
Vì nếu như có phương pháp mà tuân thủ đc cả nguyên tắc bảo toàn TS về mặt giá trị và nguyên tắc bảo toàn TS về mặt hiện vật thì sẽ xóa bỏ được 1 phần sự khác biệt giữa KTTC và tính CPKD, tuy nhiên
+ Trong mội trường kd thực tế khi các yếu tố của môi trường luôn biến động thì không thể bảo toàn song song giữa giá trị và hiện vật.
+ Nếu có đc môi trường kd lí tưởng như thế thì vẫn có sự khác biệt giữa tính CPKD và KTTC.VD như lót tay cửa sau, chi các khoản ngoài lương cho các nhân viên vượt quy định.
Chi phí KD và CPTC đều là chi phí nên không thể khác nhau.Vì vậy sử dụng cả 2 phạm trù là thừa và làm phức tạp sự phức tạp vốn có của KTDN.
Nhận định sai
Vì:
- CPKD và CPTC đều là chi phí nhưng do có nguyên tắc, phương pháp tính khác nhau nên kết quả cho ra là khác nhau.
- Việc sử dụng cả 2 phạm trù trên là hợp lí vì khi hoạt động kinh doanh phát triển người ta thấy rõ rằng 1 hệ thống kế toán duy nhất ko thể thỏa mãn nhu cầu thông tin cho cả 2 đối tượng là nhà quản trị và cơ quan quản lí nhà nước. Thông tin do kế toán TC cung cấp chỉ chú ý đến yêu cầu quản lí vĩ mô mang tính thống nhất nhằm đảm bảo điều kiện cần thiết để kiểm tra kiểm soát và đánh giá
thực trạng tài chính, sẽ không thể chính xác theo hoàn cảnh thực tế của từng doanh nghiệp và cũng ko đáp ứng được yêu cầu ra quyết định liên tục của bộ máy quản trị.
Để tập hợp CPKD sử dụng NVL nhất thiết phải qua 2 bước:tập hợp vê mặt lượng rồi đánh giá giá trị nguyên vật liệu hao phí.
Nhận định đúng
Vì: Do tính chất tách rời giữa hiện vật và giá trị nên để tập hợp CPKD sử dụng nguyên vật liệu cần thực hiện qua 2 bước là tập hợp số lượng và đánh giá giá trị.
Trong tính CPKD không nên đưa ra nhiều pp tính khấu hao vì như thế sẽ làm phá vỡ tính thống nhất khi khấu hao TSCĐ
Nhận định sai
Vì: Việc lựa chọn pp tính khấu hao thường dựa vào các nhân tố sau: đặc tính, tính chất của TSCĐ,thực trạng sử dụng TSCĐ của DN , môi trường sử dụng TSCĐ, trình độ và phương tiện tính toán của DN.
Vì các nhân tố trên ở mỗi 1 DN là khác nhau nên ta phải sử dụng nhiều pp tính khấu hao TSCĐ để phù hợp hơn với tình hình của TSCĐ ở từng DN.
CPKD sử dụng vốn cũng trùng với tiền trả lãi vốn sxkd của KTTC
Nhận định sai
Vì: CPKD và KTTC tính chi phí sử dụng vốn hoàn toàn khác nhau do đó kết quả là chi phí sử dụng vốn của 2 phương pháp trên là không giống nhau.
- KTTC chỉ tính chi phí sử dụng vốn với những vốn mà DN đi vay còn vốn mà DN tự có không phải tính chi phí sử dụng vốn.
- CPKD tính chi phí sử dụng vốn cho toàn bộ số vốn mà DN có kể cả vốn đi vay lẫn vốn tự có.
Vì tính CPKD theo điểm tập hợp và phân bổ các CPKD chung ( gián tiếp ) nên mọi DN nhất thiết pải thực hiện bước tính CPKD này
Nhận định sai
Vì:
- Tính CPKD theo điểm tập hợp và phân bổ các CPKD chung, việc này rất cần thiết trong việc phân bổ CPKD nếu ko biết CPKD đó gắn với đối tượng kd nào, và mỗi đối tượng sẽ phân bổ là bao nhiêu.Tuy nhiên không pải mọi DN nhất thiết pải tính loại CPKD này , có DN không hề phát sinh cpkd chung để phân bổ vì vậy ko cần tính cpkd chung .
Các bảng tính CPKD trong Dn giống nhau về nguyên tắc hình thành và kết cấu.
Nhận định đúng
Vì: Bảng tính cpkd là 1 bảng thống kê trong đó các cột để ghi cpkd ( mô tả điểm chi phí)
- Mọi bảng tính CPKD đều được thiết kế chung theo một mẫu thống nhất.
- Về nguyên tắc, mọi bảng tính CPKD đều ghi các loại CPKD chung phát sinh hầu như giống nhau
- Mọi bảng tính CPKD đều sử dụng mỗi cột để ghi số liệu CPKD phát sinh ở một điểm chi phí cụ thể.
chỉ trên cơ sở tính CPKD theo điểm mới có thể đánh giá được hiệu quả kinh doanh ở từng bộ phận, thậm chí đến từng NVL
Nhận định đúng
Vì: tính chi phí kinh doanh theo điểm phân bổ chung cho từng điểm chi phí, cho từng nộ phận trong Dn
Trong Dn có 2 loại chi phí :
- CPKD trực tiếp: được phân bổ ngay cho từng đối tượng
- CPKD gián tiếp : không thể phân bổ ngay được vì không biết mỗi điểm chi phí chịu bao nhiêu.do đó phân bổ CPKD gián tiếp để biết được tại mỗi điểm chi phí , mỗi đối tượng chịu bao nhiêu. Khi phân bổ được rồi ta sẽ biết mỗi điểm chi phí chịu bao nhiêu CPKD để từ đó có cơ sở đánh giá hiệu quả kinh doanh ở bộ phận ,điểm chi phí đó và cũng từ đó ta biết được một cách chính xác NVL đã được sử dụng tại đâu trong Dn, với số lượng bao nhiêu và như thế nào.
Sự ra đời của tính CPKD là do ý muốn chủ quan của bộ máy quản trị Dn
Nhận định sai
Vì: thứ nhất : Nhiệm vụ của các nhà quản trị là ra các quyết định quản trị nhằm tạo ra lợi thế cho Dn. Để ra được những quyết định chính xác nhà quản trị không thể chỉ dựa vào cảm tính mà phải dựa vào thông tin, thông tin càng đầy đủ kịp thời và chính xác bao nhiêu, càng làm cơ sở quyết định đúng bấy nhiêu.do đó yêu cầu cấp thiết là phải có một bộ máy cung cấp thông tin một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời.
Thứ hai: bộ phận kế toán tài chính không đáp ứng được nhứng yêu cầu trên do đó việc ra dời tính chi phí kinh doanh là do những yêu cầu khách quan
chi tiêu gắn với kết quả của một thời kỳ trùng với chi phí tài chính của kỳ tính toán
Nhận định đúng
Vì: - chi tiêu là sự giảm lượng tiền của một Dn
- chi phí tài chính là sự giảm tài sản ròng, là hao phí của một thời kỳ tính toán được tập hợp ở kế toán tài chính
- khi chi tiêu gắn với kết quả của một thời kỳ có nghĩa là sự giảm tài sản(tiền) của một Dn của một thời kỳ tính toán => chính là chi phí tài chính.
Sai
Vì: - chi tiêu là sự giảm lượng tiền của một Dn(bất kể nguyên do gây giảm)
chi phí tài chính là sự giảm tài sản ròng, là hao phí của một thời kỳ tính toán được tập hợp ở kế toán tài chính và phải thỏa 3 điều kiện:
+ gắn với kết quả của một thời kỳ
+ phải được tính toán theo nguyên lý của kế toán tài chính
+ chỉ xuất hiện ở kế toán tài chính
- như vậy có loại chi tiêu gắn với kết quả của một kỳ nhưng không là chi phí tài chính do không thooar mãn cả 3 yếu tố trên. Ví dụ: một Dn thương mại muốn tăng doanh số nên đã tăng lượng chi tiêu cho quảng cáo vượt rất nhiếu so vói mức quy định của nhà nước(không thỏa mãn đk 2), thực tế thì khoản chi tiêu này gắn với kết quả của kỳ tính toán nhưng không là chi phí tài chính.
chi tiêu và tính chi phí kinh doanh giống nhau
Nhận định sai
Vì: chi tiêu và CPKD có nhiều điểm khác biệt:
Tiêu thức | Chi tiêu | CPKD |
Bản chất | Là lượng tiền bị giảm | Là hao phí vật phẩm hoặc dịch vụ |
Đăc điểm | Không xét đến mục đích | Gắn với kết quả của kỳ tính toán |
kế toán tài chính và tính chi phí kinh doanh giống nhau về nguyên tắc bảo toàn tài sản
Nhận định sai
Vì:
- kế toán tài chính áp dụng nguyên tắc bảo toàn tài sản về mặt giá trị
- tính CPKD áp dụng nguyên tắc bảo toàn tài sản về mặt hiện vật
kế toán tài chính và tính CPKD giống nhau về mục đích và đối tượng sử dụng
Nhận định sai
Vì:
Tiêu thức | Kế toán tài chính | Tính CPKD |
Mục đích | Cung cấp thông tin để kiểm tra, kiếm soát | Cung cấp thông tin để ra quyết định |
Đối tượng sử dụng | Các cơ quan quản lý, các đối tượng bên ngoài quá trình kinh doanh | Nhà quản trị, các đối tượng bên trong |
kế toán tài chính và tính chi phí kinh doanh giống nhau về phạm vi và phương pháp tính
Nhận định sai
Vì:
Tiêu thức | Kế toán tài chính | Tính CPKD |
Phạm vi | Dòng luân chuyển tiền tệ | Các quá trình vận động bên trong |
Phương pháp tính | Thống nhất | Tự lựa chọn |
chỉ có thể tính chi phí kinh doanh qua 3 bước: theo loại, theo điểm và theo đối tượng. mỗi Dn đều phải thực hiện 3 bước trên
Nhận định sai
Vì:
- Để tính CPKD ta thực hiện qua 3 bước: theo loại, theo điểm và theo đối tượng
- Mặt khác tính chi phí kinh doanh phải tuân thủ các nguyên tắc chủ yếu là:
+ phù hợp với kế toán tài chính
+ phù hợp với cơ cấu doanh nghiệp
+ bảo toàn tài sản về mặt hiện vật
+ tính hiệu quả
- nguyên tắc phù hợp với cơ cấu doanh nghiệp chỉ ra rằng nếu cơ cấu tổ chức của Dn là giản đơn thì không cần tính CPKD theo điểm
Như vậy không phải Dn nào cũng phải thực hiện cả 3 bước: tính CPKD theo loại, theo điểm và theo đối tượng mà phải áp dụng vào tình hình cụ thể.
trong một thời kỳ, tính CPKD sử dụng vốn giống như thính chi phí tài chính sử dụng vốn
Nhận định sai
Vì:
Tiêu thức | CPKD sử dụng vốn | Chi phí tài chính SD vốn |
Số vốn tính chi phí | Toàn bộ số vốn mà Dn sử dụng kể cả vốn vay và vốn tự có | Toàn bộ số vốn mà Dn đi vay |
Lãi suất | Lãi suất chung | Lãi suất riêng( quy định trong hợp đồng đi vay) |
trong Dn tính CPKD khấu hao TSCĐ cũng giông như tính chi phí tài chính khấu hao TSCĐ
Nhận định sai
Vì:
Tiêu thức | CPKD khấu hao TSCĐ | CPTC khấu hao TSCĐ |
Đối tượng | Tất cả TSCĐ mà Dn đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh | Tất cả TSCĐ của Dn kể cả những tài sản không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh |
Nguyên tắc bảo toàn | Hiện vật | Giá trị |
Phương pháp tính | Phù hợp với tình hình | Theo quy định thống |
thực tế sử dụng TSCĐ của Dn | nhất của bộ tài chính |
trong mọi Dn tính chi phí kinh doanh sử dụng lao động đều giống với chi phí tài chính sử dụng lao động
Nhận định sai
Vì: - Việc tính chi phí tài chính sử dụng lao động phải tuân theo quy định của bộ tài chính
- Việc tính chi phí kinh doanh sử dụng lao động là theo tình hình thực tế đối với việc sử dụng lao động của doanh nghiệp. Mà tình hình thực tế không phải lúc nào cũng thống nhất với quy định,
- lấy ví dụ như việc xây dựng khu giải trí cho công nhân viên, đây là một loại chi phí liên quan đến việc sử dụng lao động (trong tính CPKD) nhưng lại không phải là chi phí SDLĐ(trong kế toán tài chính)
-> Như vậy tính CPKD SDLĐ khác với tính CPTC SDLĐ


