100 câu trắc nghiệm Mắt - Các dụng cụ quang cơ bản (P2)
Đề thi

100 câu trắc nghiệm Mắt - Các dụng cụ quang cơ bản (P2)

A
Admin
Vật lýLớp 1166 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mắt có thể phân biệt được 2 điểm A và B khi.

A và B đều ở trong giới hạn nhìn rõ của mắt.

Góc trông vật phải lớn hơn năng suất phân ly của mắt.

A và B phải đủ xa để các ảnh A’ và B’ ít nhất phải nằm trên 2 tế bào nhạy sáng nằm cạnh nhau trên võng mạc.

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án: D

Mắt có thể phân biệt được 2 điểm A và B khi A và B đều ở trong giới hạn nhìn rõ của mắt, góc trông vật phải lớn hơn năng suất phân ly của mắt hoặc A và B phải đủ xa để các ảnh A’ và B’ ít nhất phải nằm trên 2 tế bào nhạy sáng nằm cạnh nhau trên võng mạc.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu đúng khi nói về kính sửa tật cận thị?

Mắt cận thị đeo thấu kính phân kì để nhìn rõ vật ở xa vô cùng như mắt không bị tật.

Mắtcậnthịđeothấukínhhộitụnhìnrõvậtởxavôcùngnhưmắtkhôngbịtật.

Mắtcậnthịđeothấukínhphânkìđểnhìnrõvậtởgầnnhưmắtkhôngbịtật.

Mắtcậnthịđeothấukínhhộitụđểnhìnrõvậtởgầnnhưmắtkhôngbịtật.

Xem đáp án

Đáp án: A

Mắt cận thị đeo thấu kính phân kì để nhìn rõ vật ở xa vô cùng như mắt không bị tật.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu sai khi nói về tật cận thị của mắt.

Mắt cận thị là mắt không nhìn rõ được những vật ở xa.

Đốivớimắtcậnthị,khikhôngđiềutiếtthìtiêuđiểmcủathuỷtinhthểnằmtrướcvõngmạc.

Điểmcựccậncủamắtcậnthịởgầnmắthơnsovớimắtbìnhthường.

Điểmcựccậncủamắtcậnthịởxamắthơnsovớimắtbìnhthường.

Xem đáp án

Đáp án: D

Điểm cực cận của mắt cận thị ở gần mắt hơn so với mắt bình thường.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các trường hợp sau đây, ở trường hợp nào mắt nhìn thấy ở xa vô cực?

Mắt không có tật, không điều tiết.

Mắtcậnthị,khôngđiềutiết.

Mắtviễnthị,khôngđiềutiết.

Mắtkhôngcótậtvàđiềutiếttốiđa.

Xem đáp án

Đáp án A

Mắt không có tật, nhìn được vật ở vô cực khi không điều tiết.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu đúng khi nói về điểm cực viễn của mắt.

Điểm cực viễn là vị trí xa mắt nhất.

Điểmcựcviễnlàvịtrímàđặtvậttạiđó,choảnhhiệnđúngtrênvõngmạckhimắtkhôngđiềutiết.

Điểmcựcviễnlàvịtrímàkhiđặtvậttạiđómắtcóthểnhìnthấynếuđiềutiếttốiđa.

Điểmcực viễnlàđiểm gầnnhấttrêntrụcchínhcủamắtmàđặtvậttạiđómắtcòncóthểnhìnrõtrong
điều kiệnkhôngđiềutiết.

Xem đáp án

Đáp án: B

Điểm cực viễn là vị trí mà đặt vật tại đó, cho ảnh hiện đúng trên võng mạc khi mắt không điều tiết.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu sai khi nói về cấu tạo và các đặc điểm của mắt

Về phương diện quang hình học, mắt giống như một máy ảnh.

Thuỷtinhthểcủamắttươngtựnhưvậtkínhcủamáyảnhtứckhôngthểthayđổiđượctiêucự.

Bấtkìmắtnào(mắtbìnhthườnghaybịtậtcậnthịhayviễnthị)đềucóhaiđiểmđặctrưnggọilàđiểmcực cậnvàđiểmcựcviễn.

A,vàCđềuđúng.

Xem đáp án

Đáp án: B

Thuỷ tinh thể của mắt có thể thay đổi được tiêu cự

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi chiếu phim, để người xem có cảm giác quá trình đang xem diễn ra liên tục, thì ta nhất thiết phải chiếu các cảnh cách nhau một khoảng thời gian là.

0,1s

>0,1s

0,04s

tùy ý

Xem đáp án

Đáp án: A

Tác động lên màng lưới còn tồn tại khoảng 0,1 s khi ánh sáng tắt

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muốn nhìn rõ vật thì.

vật phải đặt trong khoảng nhìn rõ của mắt.

vật phải đặt tại điểm cực cận của mắt.

vật phải đặt trong khoảng nhìn rõ của mắt và mắt nhìn ảnh của vật dưới góc trông a=amin.

vật phải đặt càng gần mắt càng tốt.

Xem đáp án

Đáp án: A

Muốn nhìn rõ vật thì vật phải đặt trong khoảng nhìn rõ của mắt.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để mắt viễn có thể nhìn rõ được vật ở gần như mắt thường, thì phải đeo loại kính sao cho khi vật ở cách mắt 25cm thì.

ảnh cuối cùng của vật qua thấu kính mắt sẽ hiện rõ trên màng lưới.

ảnh được tạo bởi kính đeo nằm trên màng lưới.

ảnh được tạo bởi kính đeo không nằm tại điểm cực viễn của mắt.

ảnh được tạo bởi kính đeo nằm trong khoảng từ vô cực đến điểm cực cận của mắt.

Xem đáp án

Đáp án: A

Để nhìn rõ vật thì ảnh cuối cùng của vật phải hiện rõ trên màng lưới

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để mắt lão có thể nhìn rõ được vật ở gần như mắt thường, người ta phải đeo loại kính sao cho khi vật ở cách mắt 25cm thì.

ảnh cuối cùng của vật qua thấu kính mắt sẽ hiện rõ trên màng lưới.

ảnh được tạo bởi kính đeo nằm trên màng lưới.

ảnh được tạo bởi kính đeo không nằm tại điểm cực viễn của mắt.

ảnh được tạo bởi kính đeo nằm trong khoảng từ vô cực đến điểm cực cận của mắt.

Xem đáp án

Đáp án: A

Để nhìn rõ vật thì ảnh cuối cùng của vật phải hiện rõ trên màng lưới

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để mắt có thể nhìn rõ vật ở các khoảng cách khác nhau thì.

thấu kính mắt phải dịch chuyển ra xa hay lại gần màng lưới sao cho ảnh của vật luôn nằm trên màng lưới.

thấu kính mắt phải thay đổi tiêu cự nhờ cơ vòng để cho ảnh của vật luôn nằm trên màng lưới.

thấu kính mắt đồng thời vừa chuyển dịch ra xa hay lại gần màng lưới và vừa phải thay đổi tiêu cự nhờ cơ vòng để cho ảnh của vật luôn nằm trên màng lưới.

màng lưới phải dịch lại gần hay ra xa thấu kính mắt sao cho ảnh của vật luôn nằm trên màng lưới.

Xem đáp án

Đáp án: B

Để mắt có thể nhìn rõ vật ở các khoảng cách khác nhau thì thấu kính mắt phải thay đổi tiêu cự nhờ cơ vòng để cho ảnh của vật luôn nằm trên màng lưới.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo định nghĩa, mắt viễn thị là mắt.

Chỉ có khả năng nhìn xa.

Có điểm cực cận ở xa hơn mắt bình thường.

Nhìn rõ các vật ở xa vô cùng như mắt bình thường, nhưng không nhìn rõ các vật ở gần.

ở trạng thái nghỉ, tiêu điểm nằm sau võng mạc.

Xem đáp án

Đáp án: D

Theo định nghĩa, mắt viễn thị là mắt ở trạng thái nghỉ, tiêu điểm nằm sau võng mạc.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năng suất phân li của mắt là.

Độ dài của vật nhỏ nhất mà mắt quan sát được.

Góc trông của vật nhỏ nhất mà mắt quan sát được.

Khoảng cách góc nhỏ nhất giữa hai điểm mà mắt còn phân biệt được.

Số đo thị lực của mắt.

Xem đáp án

Đáp án: B

Góc trông vật: 

Năng suất phân li của mắt: là góc trông vật nhỏ nhất của mắt mà mắt vẫn còn phân biệt được 2 điểm trên vật .

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi mắt nhìn vật ở vị trí điểm cực cận thì.

Khoảng cách từ thuỷ tinh thể tới võng mạc là ngắn nhất.

Thuỷ tinh thể có độ tụ lớn nhất.

Thuỷ tinh thể có độ tụ nhỏ nhất.

A và C đúng.

Xem đáp án

Đáp án: B

Khi mắt nhìn vật ở cực cận thì mắt ở trạng thái điều tiết tối đa và tiêu cự nhỏ nhất nên thủy tinh thể có độ tụ lớn nhất

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm phát biểu sai về việc đeo kính chữa tật cận thị.

Kính chữa tật cận thị là thấu kính phân kỳ để làm giảm độ tụ của thuỷ tinh thể.

Qua kính chữa tật cận thị, ảnh ảo của vật ở xa vô cực, sẽ ở tiêu điểm ảnh của thấu kính.

Khi đó ảnh thật cuối cùng qua thuỷ tinh thể dẹt nhất sẽ hiện rõ trên võng mạc.

Khi đeo kính chữa tật cận thị, người đeo kính đọc sách sẽ để sách cách mắt khoảng 25cm như người mắt tốt.

Xem đáp án

Đáp án: B

Qua kính chữa tật cận thị, ảnh ảo của vật ở xa vô cực, sẽ hiện ở điểm cực viễn

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm phát biểu sai về việc đeo kính chữa tật viễn thị.

Kính chữa tật viễn thị là thấu kính hội tụ để làm tăng độ tụ của thuỷ tinh thể.

Qua kính chữa tật viễn thị, ảnh ảo của sách cần đọc sẽ ở điểm cực cận của mắt không đeo kính.

Khi đeo kính chữa tật viễn thị, mắt có thể nhìn rõ các vật ở xa vô cực.

Cực viễn Cv của mắt viễn thị là ảo nằm ở phía sau võng mạc (phía sau gáy). Điều đó có nghĩa là đối với thuỷ tinh thể dẹt nhất (mắt không điều tiết) vật ảo của thuỷ tinh thể đó sẽ cho ảnh thật rõ nét trên võng mạc. Do đó người viễn thị muốn nhìn vật ở xa vô cực mà không điều tiết phải đeo một thấu kính hội tụ có tiêu điểm ảnh trùng với Cv­ của mắt.

Xem đáp án

Đáp án: C

Khi đeo kính chữa tật viễn thị, mắt có thể nhìn rõ các vật ở gần mắt như mắt bình thường.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mắt một người có thể nhìn rõ từ 10cm ¸ 50cm.

Người này mắc tật cận thị vì khi đọc sách phải để sách cách mắt 10cm.

Người này mắc tật cận thị, khi mắt không điều tiết không nhìn rõ vật ở xa mắt quá 50cm.

Người này mắc tật viễn thị vì khi đọc sách phải để sách cách mắt 50cm xa hơn người mắt tốt (25cm).

Khi đeo kính chữa tật, mắt người này sẽ có khoảng nhìn rõ từ 25cm ¸¥.

Xem đáp án

Đáp án: D

Khi đeo kính chửa tật của mắt thì mắt sẽ nhìn rõ như mắt bình thường.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mắt một người có thể nhìn rõ từ 10cm - 50cm. Tìm phát biểu sai về mắt của người đó.

Người này mắc tật cận thị vì điểm cực viễn của mắt không đeo kính không phải là ở xa vô cực như người mắt tốt.

Kính chữa tật mắt của người này là kính phân kì có tiêu cự fk = - 50cm.

Khi đeo kính chữa sát mắt người này đọc sách sẽ để sách cách mắt 15cm.

Miền nhìn rõ của người này khi đeo sát mắt kính chữa tật mắt là từ 12,5cm đến vô cùng.

Xem đáp án

Đáp án: B

Kính chữa tật mắt của người này là kính phân kì có tiêu cự fk = - 50cm khi kính đeo sát mắt.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây là sai?

Khoảng cách từ quang tâm của thủy tinh thể đến võng mạc thay đổi khi mắt điều tiết.

Đường kính của con ngươi thay đổi sẽ thay đổi độ chiếu sáng lên võng mạc.

Dịch thủy tinh và thủy dịch đều có chiết suất bằng 1,333.

Võng mạc của mắt đóng vai trò như phim trong máy ảnh.

Xem đáp án

Đáp án: A

Khoảng cách từ quang tâm của thủy tinh thể đến võng mạc không thay đổi được.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi vật ở xa tiến lại gần mắt thì

tiêu cự của thủy tinh thể tăng lên.

tiêu cự của thủy tinh thể giảm xuống.

khoảng cách từ thủy tinh thể đến võng mạc tăng.

khoảng cách từ thủy tinh thể đến võng mạc giảm.

Xem đáp án

Đáp án: B

Khi vật ở xa (fmax) tiến lại gần (fmin) mắt thì tiêu cự của thủy tinh thể giảm xuống.