18 Bài tập trắc nghiệm Ôn tập Chương 7 Vật Lí 11 cực hay có đáp án
19 câu hỏi
Lăng kính có tác dụng
Tạo ra ảnh ảo của một vật sáng
Phân tích chùm sáng tới máy quang phổ
Tạo ra ảnh thật của một vật sáng
Phân tích cấu tạo hoá học của nguồn sáng.
Đáp án: B
Máy quang phổ là dụng cụ dùng để phân tích chùm ánh sáng có nhiều thành phần thành những thành phần đơn sắc khác nhau. Nó dùng để nhận biết các thành phần cấu tạo của một chùm sáng phức tạp do một nguồn sáng phát ra.
Nguyên tắc hoạt động: dựa trên hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Bộ phận của máy làm nhiệm vụ tán sác ánh sáng là: lăng kính
Kính lúp dùng để quan sát các vật có kích thước
Nhỏ
Rất nhỏ
Lớn
Rất lớn
Đáp án: A
Kính lúp là một công cụ quang phổ học bổ trợ cho mắt việc quan sát các vật nhỏ. Nó có tác dụng làm tăng góc trông ảnh bằng cách tạo ra một ảnh ảo, lớn hơn vật và nằm trong giới hạn thấy rõ của mắt
Khi nói về cách sử dụng kính lúp, phát biểu nào sau đây sai?
Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp ta phải đặt vật ngoài khoảng tiêu cự của kính sao cho ảnh của vật nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt
Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp ta phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính sao cho ảnh của vật nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt
Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp ta phải điều chình khoảng cách giữa vật và kính để ảnh của vật nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt
Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp ta phải điều chình ảnh của vật nằm ở điểm cực viễn của mắt để việc quan sát đỡ bị mỏi mắt.
Đáp án: A
Điều chỉnh và sử dụng kính lúp là sự điều chỉnh vị trí giữa vật và kính lúp, để ảnh của vật qua kính lúp đó là ảnh ảo (ta phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính) sao cho nó nằm trong giới hạn thấy rõ của mắt người quan sát.
Số bội giác của kính lúp hoặc kính hiển vi phụ thuộc khoảng nhìn rõ ngắn nhất Đ của người quan sát, còn với kính thiên văn hoặc ống nhòm thì không phụ thuộc vào Đ vì
Vật quan sát ở rất xa, coi như xa vô cùng
Công thức lạp được cho trường hợp ảnh cuối cùng ở xa vô cùng
Công thức về số bội giác thu được với kính thiên văn chỉ là gần đúng
Đó là tính chất đặc biệt của dụng cụ quang
Đáp án: D
Số bội giác của kính lúp hoặc kính hiển vi phụ thuộc khoảng nhìn rõ ngắn nhất Đ của người quan sát, còn với kính thiên văn hoặc ống nhòm thì không phụ thuộc vào Đ vì tính chất đặc biệt của dụng cụ quang.
Số bội giác thu được với kính hiển vi tốt, loại đắt tiền có thể thay đổi được trong phạm vi rộng là nhờ
Vật kính có tiêu thay đổi được
Thị kính có tiêu cự thay đổi được
Độ dài quang học có thể thay đổi được
Có nhiều vật kính và thị kính khác nhau
Đáp án: D
Số bội giác thu được với kính hiển vi tốt, loại đắt tiền có thể thay đổi được trong phạm vi rộng là nhờ có nhiều vật kính và thị kính khác nhau.
Số bội giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực
Tỉ lệ thuận với tiêu cự của vật kính và tỉ lệ nghịch với tiêu cự của thị kính
Tỉ lệ nghịch với tích các tiêu cự của vật kính và tiêu cự của thị kính
Tỉ lệ nghịch với tiêu cự của vật kính và tỉ lệ thuận với tiêu cự của thị kính
Tỉ lệ thuận với cả hai tiêu cự của vật kính và thị kínhA. Tỉ lệ thuận với tiêu cự của vật kính và tỉ lệ nghịch với tiêu cự của thị kính
Đáp án: A
Kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực:
Suy ra số bội giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực tỉ lệ thuận với tiêu cự của vật kính và tỉ lệ nghịch với tiêu cự của thị kính.
Một vật AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính cho ảnh cùng chiều, nhỏ hơn vật 2 lần, cách thấu kính 6cm. Tiêu cự của thấu kính và vị trí của vật để có ảnh nhỏ hơn vật 3 lần tương ứng là
f = -12cm và = 24cm
f = 2cm và = 8cm
f = -6cm và = 4cm
f = 4cm và = 8cm
Đáp án: A
Vật thật cho ảnh cùng chiều, nhỏ hơn vật 2 lần nên ảnh là ảnh ảo và d’ = -6cm.
Theo công thức thấu kính và công thức số phóng đại:
Đây là thấu kính phân kỳ.
Vị trí của vật để có ảnh nhỏ hơn vật 3 lần là , khi đó ta có:
Hai ngọn đèn (coi như các điểm sáng) đặt cách nhau 16cm trên trục chính của thấu kính có tiêu cự 6cm. Ảnh tạo bởi thấu kính của trùng nhau tạo S’ (hình vẽ). Khoảng cách từ S’ tới thấu kính là
12cm
6,4cm
5,6cm
4,8cm
Đáp án: A
Ảnh của và trùng nhau nên thấu kính là thấu kính hội tụ và một trong hai ảnh là ảnh ảo, các đèn ở hai phía so với thấu kính
Giả sử cho ảnh ảo
⇒ + = a = 16cm và = -
Theo công thức ta có:
Công theo vế ta được:
Thay số: = 4cm ⇒ = -12cm.
Một vật sáng AB đặt trước và vuông góc với trục chính của thấu kính ảnh cùng chiều với vật. Dịch vật ra xa thấu kính thêm 3cm ta được ảnh = 2, ảnh vẫn cùng chiều với vật và dịch đi so với ảnh trước 24cm. Tiêu cự của thấu kính này là
20cm
12cm
24cm
40cm
Đáp án: B
Theo công thức thấu kính và công thức số phóng đại của ảnh ta được:
Ta có
Tỉ lệ độ dịch chuyển ảnh và độ dịch chuyển vật:
Vì ảnh luôn cùng chiều với vật nên:
Mà :
Vì f > 0 nên đây là thấu kính hội tụ.
Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính cho ảnh thật. Nếu cho vật dịch chuyển lại gần thấu kính 30cm thì ảnh sau của AB vẫn là ảnh thật nằm cách vật một khoảng như cũ và cao gấp 4 lần ảnh trước. Tiêu cự của thấu kính này là
10cm
15cm
20cm
25cm
Đáp án: C
Vì trước và sau khi dịch chuyển vật ảnh vẫn luôn là ảnh thật nên ta có:
Theo công thức thấu kính và công thức số phóng đại của ảnh ta được:
Độ dịch chuyển vật:
(do vật lại gần thấu kính).
Sau khi di chuyển vật lại gần, ảnh cách vật một khoảng như cũ nên ảnh di chuyển ra xa thêm đoạn 30cm.
Độ dịch chuyển ảnh:
Tỉ lệ độ dịch chuyển ảnh và độ dịch chuyển vật:
Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính cho ảnh thật. Nếu cho vật dịch chuyển lại gần thấu kính 30cm thì ảnh sau của AB vẫn là ảnh thật nằm cách vật một khoảng như cũ và cao gấp 4 lần ảnh trước. Để được ảnh sau cao bằng vật thì phải dịch chuyển vật từ vị trí ban đầu một đoạn
10cm và lại gần thấu kính
10cm và ra xa thấu kính
20cm và ra xa thấu kính
20cm và lại gần thấu kính
Đáp án: D
Theo bài 9 ta có:
Để ảnh cao bằng vật thì d2 = 2.f = 40cm
⇒ Dịch vật lại gần thấu kính 20cm
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm, có dạng hình tròn. Điểm sáng đặt ở trục chính và trước thấu kính thì tìm được hai vị trí sao cho trên màn ảnh đặt sau thấu kính thu được vệt sáng tròn cùng đường kính rìa với thấu kính. Biết khoảng cách hai vị trí đặt vật cách nhau 10cm. Khoảng cách từ màn đến thấu kính là
10cm
30cm.
20cm
40cm.
Đáp án: D
Để thu được vệt sáng tròn có cùng đường kính đường rìa với thấu kính thì điểm sáng phải đặt tại tiêu điểm chính của thấu kính và vị trí thứ hai cách xa thấu kính hơn tiêu điểm chính 10cm.
Ảnh của là điểm sáng nằm chính giữa màn với thấu kính(hình vẽ)
Ta có: = f = 10cm; = f + 10 = 20cm.
Khoảng cách từ màn tới thấu kính là: 2 = 40cm.
Đặt điểm sáng S trên trục chính của thấu kính và cách thấu kính 11cm. Thu ảnh trên màn E được điểm sáng S’ đối xứng với S qua thấu kính. Nếu đặt màn tại tiêu diện của thấu kính, từ vị trí ban đầu dịch chuyển S ra xa thấu kính trên trục chính, S chuyển động nhanh dần đều với gia tốc (tốc độ ban đầu bằng 0). Khoảng thời gian nhỏ nhất để diện tích vệt sáng trên màn bằng 1/36 diện tích ban đầu là
0,5s
1s
1,5s
2s
Đáp án: A
Ảnh S’ đối xứng với S
⇒ d’ = 2f = 22cm.
Đặt E tại tiêu diện thì diện tích đường tròn sáng là:
A = = 36.A’.
(A, A’ là ký hiệu cho diện tích hình tròn sáng trên màn trước và sau khi dịch chuyển)
⇒ R = 6.R’ (R’ là bán kính vết sáng tròn sau khi dịch chuyển nguồn sáng)
Khi đặt màn E lại tiêu diện của thấu kính
⇒ R = 0,5
Dịch chuyển S đến S1, từ hình vẽ và xét tam tam giác đồng dạng, ta có:
Vị trí mới của ảnh là:
Quãng đường vật dịch chuyển là: s = 71,5 – 22 = 49,5cm.
Khoảng thời gian màn chuyển động là
Đặt điểm sáng S cách màn ảnh E một khoảng 100cm. Giữa S và màn đặt một thấu kính hội tụ có tiêu cự 36cm. Tịnh tiến thấu kính giữa điểm sáng S và màn có vị trí của thấu kính sao cho đường kính của vết sáng trên màn là nhỏ nhất. Biết đường kính đường rìa của thấu kính là 9cm. Đường kính cực tiểu của vết sáng là
2cm
3cm
4cm
5cm
Đáp án: D
Theo bài ra, khoảng cách từ vật đến màn L = 100cm < 4f nên ảnh luôn nằm sau màn (Hình vẽ)
Xét hai tam giác đồng dạng:
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si ta được:
Để diện tích vết tròn nhỏ nhất thì R nhỏ nhất thì
Đường kính nhỏ nhất của vết sáng là
Chiếu một chùm sáng hội tụ qua một lỗ tròn trên một màn chắn sáng, thấy chùm sáng hội tụ tại một điểm trên đường thẳng vuông góc với mặt phẳng của lỗ và đi qua tâm lỗ tròn, cách tâm lỗ tròn một khoảng 10cm. Đặt vào lỗ tròn một thấu kính phân kì thì thấy chùm sáng hội tụ tại một điểm cách tâm lỗ tròn một khoảng 20cm. Tiêu cự của thấu kính là
6,7cm
20cm
-6,7cm
-20cm
Đáp án: D
Khi đặt thấu kính phân kì chắn lỗ tròn thì vật ban đầu là vật ảo, thu được ảnh thật nên ta có: d = -10cm; d’ = 20cm
Theo công thức thấu kính:
Một kính hiển vi có vật kính với tiêu cự 4mm, thị kính với tiêu cự 20mm và độ dài quang học bằng 156mm. Người quan sát có mắt bình thường với điểm cực cận cách mắt một khoảng 25cm. Mắt đặt tại tiêu điểm ảnh của thị kính. Khoảng cách từ vật tới vật kính khi ngắm chừng ở điểm cực cận là
4,0000mm
4,1026mm
4,1016mm
4,1035mm
Đáp án: C
Theo bài ra: = 4mm; = 20mm; = 156mm và Đ = 25cm.
Khi ngắm chừng ở điểm cực cận thì ảnh của vật qua thị kính nằm tại
Một người mắt cận thị có điểm cực cận cách mắt 11cm và điểm cực viễn cách mắt 51cm. Để sửa tật cận thị mắt phải đeo kính gì, có độ tụ bằng bao nhiêu? Biết rằng kính đeo cách mắt 1cm
Kính phân kì, độ tụ -1dp
Kính phân kì, độ tụ -2dp
Kính hội tụ, độ tụ 1dp
Kính hộ tụ, độ tụ 2dp
Đáp án: B
Đeo kính phân kì cách mắt ? = 1cm
⇒ f k = - ( - ?) = - 50cm.
⇒ D = -2dp.
Một người cận thị có khoảng nhìn rõ từ 10cm đến 40cm, quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có độ tụ +10dp. Mắt đặt sát sau kính. Muốn nhìn rõ ảnh của vật qua lăng kính ta phải đặt vật trước kính và cách kính trong khoảng từ
8cm đến 10cm
5cm và 8cm
5cm đến 10cm
10cm đến 40cm
Đáp án: B
Sử dụng kính lúp có độ tụ D = +10dp
=> f = 10cm.
+ Ngắm chừng ở điểm cực cận:
= - 10cm.
Suy ra vật đặt cách kính:
+ Ngắm chừng ở điểm cực viễn:
= - 40cm.
Suy ra vật đặt cách kính:
Một kính thiên văn có vật kính với độ tụ 0,5dp. Thị kính cho phép nhìn vật cao 1mm đặt trong tiêu diện vật dưới góc trông là 0,05 rad. Số bội giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực là
50
100
150
200
Đáp án: B
Vật kính có tiêu cự:
= 1/D = 2m = 200cm.
Tiêu cự thị kính:
Kính thiên văn cho ảnh tại tiêu diện của vật kính và thị kính
Suy ra số bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực là:








