100 câu trắc nghiệm Động lực học chất điểm cơ bản (P3)
Đề thi

100 câu trắc nghiệm Động lực học chất điểm cơ bản (P3)

A
Admin
Vật lýLớp 1048 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một cốc đầy nước lên trên tờ giấy học trò. Tác dụng rất nhanh một lực F theo phương nằm ngang của tờ giấy thì hiện tượng gì sẽ xảy ra với tờ giấy và cốc nước

Đặt một cốc đầy nước lên trên tờ giấy học trò. Tác dụng rất nhanh một lực F (ảnh 1)

Tờ giấy rời khỏi cốc nước mà nước vẫn không đổ.

Tờ giấy chuyển động về một hướng, cốc nước chuyển động theo hướng ngược lại.

Tờ giấy chuyển động và cốc nước chuyển động theo.

Tờ giấy bị đứt ở chỗ đặt cốc nước.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Hiện tượng xảy ra là tờ giấy rời khỏi cốc nước mà nước vẫn không đổ. Do khi tác dụng lực trong thời gian ngắn do quán tính chiếc cốc không kịp thay đổi vận tốc tức là vận tốc vẫn giữ nguyên (bằng 0).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe tải chở hàng có tổng khối lượng xe và hàng là 4 tấn, khởi hành với gia tốc 0,3 m/s2. Khi không chở hàng xe tải khởi hành với gia tốc 0,6 m/s2. Biết rằng lực tác dụng vào ô tô trong hai trường hợp đều bằng nhau. Khối lượng của xe lúc không chở hàng là:

1,0 tấn.

1,5 tấn.

2,0 tấn.

2,5 tấn.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Lực tác dụng trong hai trường hợp bằng nhau nên:

F = m1a1 = m2a2

→ 4.0,3 = m2.0,6

→ m2 = 2 (tấn)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực hấp dẫn phụ thuộc vào:

thể tích các vật.

khối lượng và khoảng cách giữa các vật.

môi trường giữa các vật.

khối lượng riêng của các vật.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực, gọi là lực hấp dẫn

Nội dung: Hai chất điểm bất kì hút với nhau bằng một lực tỉ lệ thuận với tích các khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

Biểu thức:

Lực hấp dẫn phụ thuộc vào thể tích các vật, khối lượng và khoảng cách giữa các vật (ảnh 1)

gọi là hằng số hấp dẫn.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi R là bán kính Trái Đất, g là gia tốc trọng trường gần mặt đất, G là hằng số hấp dẫn. Biểu thức nào sau đây cho phép xác định khối lượng Trái Đất?

M = gR2G

M = g2RG

M = R2gG

M = gRG2

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Trọng lực mà Trái Đất tác dụng lên một vật là lực hấp dẫn giữa Trái Đất với vật đó.

Độ lớn của trọng lực (tức trọng lượng):

Gọi R là bán kính Trái Đất, g là gia tốc trọng trường gần mặt đất, G là hằng số hấp dẫn (ảnh 1)

với m là khối lượng của vật, h là độ cao của vật so với mặt đất, M và R là khối lượng và bán kính của Trái Đất.

Mặc khác, ta có:

Gọi R là bán kính Trái Đất, g là gia tốc trọng trường gần mặt đất, G là hằng số hấp dẫn (ảnh 2)

Nếu vật ở gần mặt đất:

Gọi R là bán kính Trái Đất, g là gia tốc trọng trường gần mặt đất, G là hằng số hấp dẫn (ảnh 3)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai tàu thuỷ có khối lượng 50.000 tấn ở cách nhau 1km. Lực hấp dẫn giữa chúng là:

0,167.10-9N

0,167.10-3N

0,167N

1,7N

Xem đáp án

Chọn đáp án C

50000 tấn = 50000000 kg.

Lực hấp dẫn giữa hai tàu là:

Hai tàu thuỷ có khối lượng 50.000 tấn ở cách nhau 1km. Lực hấp dẫn giữa chúng (ảnh 1)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trái đất (TĐ) hút mặt trăng (MT) một lực bằng bao nhiêu biết khoảng cách giữa MT và TĐ là 38.107m, khối lượng của MT là 7,37.1022kg, và khối lượng TĐ là 6,0.1024kg, G = 6,67.10-11Nm2/kg2

1,02.1020N

2,04.1020N

2,04.1022N

1,02.1010N

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Lực mà trái đất hút mặt trăng là:

Trái đất (TĐ) hút mặt trăng (MT) một lực bằng bao nhiêu biết khoảng cách (ảnh 1)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính trọng lượng của Nam có khối lượng 73kg khi đứng ở trên mặt trăng có g = 1,7 m/s2.

715N

124N

730N

635N

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Trọng lượng của Nam trên mặt trăng là:

P = mg = 73.1,7 = 124,1 N.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Các giọt mưa rơi được xuống đất là do nguyên nhân nào sau đây?

Quán tính.

Lực hấp dẫn của Trái Đất.

Gió.

Lực đẩy Ác-si-mét của không khí.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giọt mưa rơi xuống đất là do tác dụng của lực hấp dẫn của Trái Đất.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng.

Càng lên cao thì gia tốc rơi tự do càng nhỏ.

Để xác định trọng lực tác dụng lên vật người ta dùng lực kế.

Trọng lực tác dụng lên vật tỉ lệ với trọng lượng của vật.

Trọng lượng của vật không phụ thuộc vào trạng thái chuyển động của vật đó.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ta có:

Phát biểu nào sau đây là đúng. Càng lên cao thì gia tốc rơi tự do càng nhỏ (ảnh 1)

=> Càng lên cao thì gia tốc rơi tự do càng nhỏ.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về lực hấp dẫn giữa hai vật, phát biểu nào dưới đây là sai?

Lực hấp dẫn tăng 4 lần khi khoảng cách giảm đi một nửa.

Lực hấp dẫn không đổi khi khối lượng một vật tăng gấp đôi còn khối lượng vật kia giảm còn một nửa.

Rất hiếm khi lực hấp dẫn là lực đẩy.

Hằng số hấp dẫn có giá trị như nhau ở cả trên mặt Trái Đất và trên Mặt Trăng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Lực hấp dẫn luôn là lực hút.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng Trái Đất bằng 80 lần khối lượng Mặt Trăng. Lực hấp dẫn mà Trái Đất tác dụng lên Mặt Trăng bằng bao nhiêu lần lực hấp dẫn mà Mặt Trăng tác dụng lên Trái Đất?

Lớn hơn 6400 lần

Nhỏ hơn 80 lần

Lớn hơn 80 lần

Bằng nhau

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Lực hấp dẫn mà Trái Đất tác dụng lên Mặt Trăng và lực hấp dẫn mà Mặt Trăng tác dụng lên Trái Đất là trực đối nên chúng có độ lớn bằng nhau và bằng:

Khối lượng Trái Đất bằng 80 lần khối lượng Mặt Trăng. Lực hấp dẫn mà Trái Đất (ảnh 1)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng về lực hấp dẫn giữa hai vật.

Lực hấp dẫn giảm đi hai lần khi khoảng cách tăng hai lần.

Lực hấp dẫn tăng 4 lần khi khối lượng mỗi vật tăng hai lần.

Hằng số hấp dẫn có giá trị G = 6,67.1011 N/kg2 trên mặt đất.

Hằng số G của các hành tinh càng gần Mặt Trời thì có giá trị càng lớn.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Lực hấp dẫn giữa hai vật:

Chọn phát biểu đúng về lực hấp dẫn giữa hai vật. Lực hấp dẫn giảm đi hai lần khi (ảnh 1)

=> Lực hấp dẫn giảm 2 lần khi khoảng cách tăng Chọn phát biểu đúng về lực hấp dẫn giữa hai vật. Lực hấp dẫn giảm đi hai lần khi (ảnh 2) lần.

Lực hấp dẫn tăng 4 lần khi khối lượng mỗi vật tăng 2 lần.

Hằng số hấp dẫn luôn có giá trị G = 6,67.10-11Nm2/kg2.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi lò xo bị dãn, độ lớn của lực đàn hồi:

càng giảm khi độ dãn giảm.

không phụ thuộc vào độ dãn.

có thể tăng vô hạn.

không phụ thuộc vào bản chất của lò xo.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Nội dụng định luật Húc:  " Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn của lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ với độ biến dạng của lò xo ".

→Độ lớn của lực đàn hồi càng giảm khi độ dãn giảm.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Treo vật có khối lượng 300g vào một lò xo thẳng đứng có độ dài 25cm. Biết lò xo có độ cứng 100N/m, gia tốc trọng trường g = 10m/s2. Chiều dài của lò xo khi vật đứng cân bằng là:

25cm

26cm

27cm

28cm

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Khi vật cân bằng có:

mg = kΔl

Treo vật có khối lượng 300g vào một lò xo thẳng đứng có độ dài 25cm (ảnh 1)

Chiều dài lò xo:

l = l0 + Δl = 25 + 3 = 28 cm

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Treo vật có khối lượng 400g vào một lò xo có độ cứng 100N/m, lò xo dài 30cm. Lấy g = 10m/s2, chiều dài ban đầu của lò xo là:

25cm

26cm

27cm

28cm

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có:

kΔl = mg

Treo vật có khối lượng 400g vào một lò xo có độ cứng 100N/m, lò xo dài 30cm (ảnh 1)

Chiều dài ban đầu của lò xo là:

l0 = l – Δl = 30 – 4 =26 cm

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phải treo một vật có trọng lượng bằng bao nhiêu vào lò xo có độ cứng k = 100N/m để nó dãn ra được 10cm ?

10N

5N

7,5N

12,5N

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ta có P = kΔl

để lò xo dãn 10 cm thì P = 100.0,1 = 10 N.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lò xo có chiều dài tự nhiên 10cm và có độ cứng 40N/m. Giữ cố định một đầu và tác dụng vào đầu kia một lực 1N để nén lò xo. Chiều dài của lò xo khi bị nén là:

5cm

15cm

10cm

7,5cm

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ta có: F = k.Δl độ biến dạng của lò xo là:

Một lò xo có chiều dài tự nhiên 10cm và có độ cứng 40N/m. Giữ cố định một đầu (ảnh 1)

Chiều dài của lò xo khi bị nén là:

l = l­0 – Δl = 10 – 2,5 = 7,5 cm.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây là sai khi nói về hệ số ma sát trượt?

có thể nhỏ hơn 1.

không có đơn vị.

phụ thuộc vào tính chất của các mặt tiếp xúc.

phụ thuộc vào áp lực của vật lên mặt phẳng giá đỡ.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Độ lớn của lực ma sát tỉ lệ với áp lực ở mặt tiếp xúc: Fmst = μt.N với μt là hệ số ma sát trượt (phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc, nó không có đơn vị và dùng để tính độ lớn lực ma sát).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật lúc đầu nằm trên một máng nằm ngang. Sau khi được truyền một vận tốc đầu, vật chuyển động chậm dần vì có:

lực ma sát.

phản lực.

lực tác dụng ban đầu.

quán tính.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Lực ma sát ngược chiều chuyển động làm vật chuyển động chậm dần.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cần kéo một vật trọng lượng 20N với một lực bằng bao nhiêu để vật chuyển động đều trên một mặt sàn nằm ngang. Biết hệ số ma sát trượt của vật và sàn là 0,4.

6N

10N

8N

5N

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Cần kéo một vật trọng lượng 20N với một lực bằng bao nhiêu để vật chuyển động (ảnh 1)