100 câu trắc nghiệm Động lực học chất điểm cơ bản (P2)
20 câu hỏi
Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực 12N, 20N, 16N. Nếu bỏ lực 20N thì hợp lực của hai lực còn lại có độ lớn bằng bao nhiêu ?
4N
20N
28N
15N
Chọn đáp án B
Chất điểm đứng yên khi hợp lực tác dụng lên nó bằng 0. Vậy hợp lực của hai lực 12 N và 16 N cân bằng với lực thứ ba là 20 N.
=> Hợp lực của hai lực 12 N và 16 N có độ lớn là 20 N.
Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực 4N, 5N và 6N. Nếu bỏ đi lực 6N thì hợp lực của hai lực còn lại bằng bao nhiêu ?
9N
6N
1N
không biết vì chưa biết góc giữa hai lực
Chọn đáp án B
Chất điểm đứng yên khi hợp lực tác dụng lên nó bằng 0. Vậy hợp lực của hai lực 4 N và 5 N cân bằng với lực thứ ba là 6 N.
=> Hợp lực của hai lực 4 N và 5 N có độ lớn là 6 N.
Lực có độ lớn 30N có thể là hợp lực của hai lực nào?
12N, 12N
16N, 10N
16N, 46N
16N, 50N
Chọn đáp án C
Gọi F1 và F2 là hai lực thành phần của lực F = 30 N. Điều kiện của F1 và F2 là:
Lực 10N là hợp lực của cặp lực nào dưới đây? Cho biệt góc giữa cặp lực đó?
3N, 15N; 120o
3N, 13N; 180o
3N, 6N; 60o
3N, 5N; 0o
Chọn đáp án B
Áp dụng tính chất hợp lực:
=> Trong các đáp án trên chỉ có đáp án B thỏa mãn điều kiện.
Phân tích lực F thành hai lực thành phần F1 và F2 vuông góc với nhau. Biết độ lớn lực thành phần thứ nhất là 60N, lực tổng hợp là 100N. Hỏi lực thành phần thứ 2 bao nhiêu N?
40N
80N
160N
640N
Chọn đáp án B
F1 và F2 là hai lực vuông góc với nhau nên ta có:
Phép phân tích lực cho phép ta:
thay thế một lực bằng một lực duy nhất.
thay thế một lực bằng một lực giống hệt nó.
thay thế một lực bằng một lực khác.
thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực.
Chọn đáp án D
Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực cùng tác dụng vào vật có tác dụng giống như lực ấy. Các lực thay thế được gọi là các lực thành phần.
Định luật I Niutơn cho biết:
dưới tác dụng của lực, các vật chuyển động như thế nào.
mối liên hệ giữa lực tác dụng và khối lượng của vật.
nguyên nhân của chuyển động.
nguyên nhân của trạng thái cân bằng của các vật.
Chọn đáp án D
Nội dung của định luật I Niu-tơn: Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực cân bằng thì nó sẽ giữ yên trạng thái đứng yên nếu đang đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
→Định luật I Niutơn cho biết nguyên nhân của trạng thái cân bằng của các vật.
Trường hợp nào sau đây có liên quan đến quán tính?
Chiếc bè trôi trên sông.
Vật rơi trong không khí.
Giũ quần áo cho sạch bụi.
Vật rơi tự do.
Chọn đáp án C
Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.
→Trường hợp “Giũ quần áo cho sạch bụi” có liên quan đến quán tính.
Định luật II Niutơn cho biết:
lực là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của vật.
mối liên hệ giữa khối lượng và vận tốc của vật.
mối liên hệ giữa lực tác dụng, khối lượng riêng và gia tốc của vật.
lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.
Chọn đáp án A
Nội dung định luật II Niu-tơn: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Biểu thức:
→ Định luật II Niutơn cho biết lực là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của vật.
Câu nào sau đây là đúng. Theo định luật II Niutơn thì:
Khối lượng tỉ lệ thuận với lực tác dụng.
Khối lượng tỉ lệ nghịch với gia tốc của vật.
Gia tốc của vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng lên vật.
Gia tốc của vật là một hằng số đối với mỗi vật.
Chọn đáp án C
Biểu thức:
→ Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Chọn câu đúng: Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Niutơn:
tác dụng vào cùng một vật.
tác dụng vào hai vật khác nhau.
không bằng nhau về độ lớn.
bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Chọn đáp án B
Trong định luật III Niu – tơn, lực và phản lực có những đặc điểm:
Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời.
Lực và phản lực có cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều. Hai lực có đặc điểm như vậy được gọi là hai lực trực đối.
Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau.
Câu nào sau đây là đúng?
Không có lực tác dụng thì vật không thể chuyển động.
Một vật bất kì chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động nhanh dần.
Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều.
Không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó.
Chọn đáp án C
Theo định luật I Niu tơn ta có khi một vật chịu tác dụng của nhiều lực mà tổng hợp lực của các lực đó bằng 0 thì vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều.
Hãy chỉ ra kết luận sai. Lực là nguyên nhân làm cho:
vật chuyển động.
hình dạng của vật thay đổi.
độ lớn vận tốc của vật thay đổi.
hướng chuyển động của vật thay đổi.
Chọn đáp án A
Lực không gây ra chuyển động cho vật, nó chỉ làm vật biến dạng hoặc thay đổi chuyển động của vật.
Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?
Vật chuyển động tròn đều.
Vật chuyển động trên một đường thẳng.
Vật rơi tự do từ trên cao xuống không ma sát.
Vật chuyển động khi tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi.
Vận dụng định luật I Niutơn: Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì nó giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.
Chọn đáp án D
Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn tự di chuyển. Đó là nhờ:
trọng lượng của xe.
lực ma sát nhỏ.
quán tính của xe.
phản lực của mặt đường.
Chọn đáp án C
Định luật I niu tơn => Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn tự di chuyển là nhờ quán tính của xe.
Khi một con ngựa kéo xe, lực tác dụng vào con ngựa làm cho nó chuyển động về phía trước là:
lực mà con ngựa tác dụng vào xe.
lực mà xe tác dụng vào ngựa.
lực mà ngựa tác dụng vào đất.
lực mà đất tác dụng vào ngựa.
Chọn đáp án D
Con ngựa giẫm chân xuống đất, mặt đất tác dụng lên nó một phản lực N đẩy nó tiến về phía trước.
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là:
trọng lượng.
khối lượng.
vận tốc.
lực.
Chọn đáp án B
Khối lượng của vật là một đại lượng đặc trưng cho mức quán tính (tính ì, tính bảo toàn vận tốc) của vật.
Chọn phát biểu đúng nhất.
Vectơ lực tác dụng lên vật có hướng trùng với hướng chuyển động của vật.
Hướng của vectơ lực tác dụng lên vật trùng với hướng biến dạng của vật.
Hướng của lực trùng với hướng của gia tốc mà lực truyền cho vật.
Lực tác dụng lên vật chuyển động thẳng đều có độ lớn không đổi.
Chọn đáp án C
- Vecto lực tác dụng lên vật trong trường hợp lực ma sát ngược hướng chuyển động của vật.
- Hướng lực tác dụng lên lò xo ngược với hướng biến dạng của lò xo.
- Vật chuyển động thẳng đều khi tổng hợp các lực tác dụng lên vật bằng 0.
- F = ma và lực là nguyên nhân gây ra gia tốc cho vật nên hướng của lực trùng với hướng gia tốc mà lực truyền cho vật.
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Nếu không chịu lực nào tác dụng thì vật phải đứng yên.
Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó.
Khi vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật.
Khi không chịu lực nào tác dụng lên vật nữa thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại.
Chọn đáp án C
Lực là nguyên nhân gây ra sự thay đổi chuyển động của vật nên khi vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật.
Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính hành khách sẽ:
nghiêng sang phải.
nghiêng sang trái.
ngả người về phía sau.
chúi người về phía trước.
Chọn đáp án B
Theo quán tính vật có xu hướng giữ nguyên chuyển động nên người nghiêng sang trái.








