100+ câu Trắc nghiệm Công nghệ hóa học hữu cơ có đáp án - Phần 3
30 câu hỏi
Cấu tạo hoá học là
số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Chọn đáp án C
Để biết rõ số lượng nguyên tử, thứ tự kết hợp và cách kết hợp của các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ người ta dùng công thức nào sau đây?
Công thức phân tử.
Công thức tổng quát.
Công thức cấu tạo.
Cả A, B, C.
Chọn đáp án C
Để biết tỷ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử người ta dùng công thức nào sau đây?
Công thức phân tử.
Công thức tổng quát.
Công thức đơn giản nhất.
Cả A, B, C.
Chọn đáp án C
Đồng phân là những chất:
Có cùng thành phần nguyên tố.
Có khối lượng phân tử bằng nhau
Có cùng CTPT nhưng có CTCT khác nhau.
Có tính chất hóa học giống nhau.
Chọn đáp án C
Hợp chất chứa một liên kết π trong phân tử thuộc loại hợp chất
không no.
mạch hở.
thơm.
no hoặc không no.
Chọn đáp án A
Hợp chất chỉ chứa liên kết σ trong phân tử thuộc loại hợp chất
không no
mạch vòng
thơm
no
Chọn đáp án D
Liên kết đôi do những liên kết nào hình thành?
Liên kết σ
Liên kết π
Liên kết σ và π
Hai liên kết σ
Chọn đáp án C
Liên kết ba do những liên kết nào hình thành?
Liên kết σ
Liên kết π
Hai liên kết σ và một liên kết π
Hai liên kết π và một liên kết σ
Chọn đáp án D
Hai chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?
CH3OCH3, CH3CHO.
C2H5OH, CH3OCH3.
C4H10, C6H6.
Chọn đáp án A
Số liên kết xích-ma (σ) trong phân tử C4H10 là:
12
13
14
10
Chọn đáp án B
Cho các chất sau: CH3–O–CH3 (1), C2H5OH (2), CH3CH2CH2OH (3), CH3CH(OH)CH3 (4), CH3CH(OH)CH2CH3 (5), CH3OH (6). Những cặp chất là
đồng phân của nhau
(1) và (2); (3) và (4) (C2H6O và C3H8O)
(1) và (3); (2) và (5)
(1) và (4); (3) và (5)
(1) và (5); (2) và (4)
Chọn đáp án A
Cho các chất sau đây:
Số chất đồng đẳng của benzene (C6H6) là 2: II và III
Số liên kết σ (xích ma) có trong mỗi phân tử: CH≡CH; CH2=CH2; CH2=CH- CH=CH2 lần lượt là:
4; 3; 6.
5; 3; 9.
4; 2; 6.
Chọn đáp án A
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
CH2=CH-CH=CH2.
CH3-CH=C(CH3)2.
CH -CH=CH-CH=CH2. 3
CH2=CH-CH2-CH3.
Chọn đáp án C
Chất nào sau đây có đồng phân hình học
CH2=CH−C≡CH
CH2=CHCl
CH CH=CHCH=CH 2 và CH =CH-CH=CH-CH 2-CH 3 2 3
CH2=CHCH=CH2
Chọn đáp án C
Chất nào sau đây có đồng phân hình học
2-clopropen. CH2=CCl-CH3
But-2-en. CH3-CH=CH-CH3
1,2-đicloetan. CHCl2-CHCl2
But-2-in. CH≡C-CH-CH3
Chọn đáp án B
Hợp chất hữu cơ nào sau đây không có đồng phân hình học
1, 2 – đicloeten CHCl=CHCl
CH3-C(CH3)=CH-CH2-CH3
but-2-en CH3-CH=CH-CH3
pent-2-en CH3-CH=CH-CH2-CH3
Chọn đáp án A
Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau?
CH3CH2CH2OH và CH3CH(OH)CH3 C3H8O và C3H8O
C2H5OH và CH3CH(OH)CH2CH3 C2H6O và C4H10O
CH3CH2CH2OH và CH3CH(OH)CH2CH3 C3H8O và C4H10O
C2H5OH và CH3CH(OH)CH3 C2H6O và C3H8O
Chọn đáp án A
Liên kết ba giữa hai nguyên tử cacbon tạo nên do:
Hai liên kết p và một liên kết s
Hai liên kết s và một liên kết p
Một liên kết s, một liên kết p, một liên kết cho - nhận.
Ba liên kết s.
Chọn đáp án A
Phản ứng thế trong hóa học hữu cơ là
phản ứng trong đó phân tử hợp chất hữu cơ kết hợp với phân tử khác để tạo thành phân tử hợp chất mới
phản ứng giữa đơn chất và hợp chất.
Chọn đáp án A
Phản ứng nào sau đây không thuộc phản ứng thế trong hóa học hữu cơ?
CH4 + Cl2 as→→as CH3Cl + HCl
CH3COOH + C2H5OH ←−−→to. xtto. xt↔ CH3COOC2H5 + H2O
C2H5OH + HBr → C2H5Br + H2O
Chọn đáp án C
Phản ứng cộng trong hóa học hữu cơ là
phản ứng trong đó một nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ bị thay thế bởi một nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác.
phản ứng giữa hai hợp chất.
phản ứng đồng phân hóa.
Chọn đáp án A
Phản ứng nào sau đây thuộc phản ứng cộng trong hóa học hữu cơ?
C2H6 + Br2 as→→as C2H5Br + HBr => Phản ứng thế
C6H 12 + H 2 to, Ni− − →→to, Ni C H 14
2H2 + O2 →to→to 2H2O => Phản ứng hóa học 6
Chọn đáp án C
Kết luận nào sau đây là không đúng ?
Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau theo một thứ tự nhất định.
Đa số hợp chất hữu cơ dễ bay hơi và kém bền nhiệt so với hợp chất vô cơ.
Các phản ứng hữu cơ xảy ra nhanh (Chậm mới đúng) và theo nhiều hướng khác nhau.
Đa số hợp chất hữu cơ không tan hoặc rất ít tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ.
Chọn đáp án C
Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là:
thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất
thường xảy ra rất nhanh, không theo một hướng nhất định.
thường xảy ra rất chậm, theo một hướng xác định.
Chọn đáp án B
Các chất hữu cơ có điểm nào sau đây chung?
Tan tốt trong nước.
Bền với nhiệt
Khả năng phản ứng cao.
chất hữu cơ dễ bay hơi
Chọn đáp án C
Phản ứng hữu cơ thường sinh ra hỗn hợp sản phẩm do
chất hữu cơ có nhiệt độ nóng chảy thấp.
liên kết trong phân tử các chất hữu cơ ít phân cực
Chọn đáp án A
Cho các phản ứng:
a.(CH3)CCl + OH- → (CH3)3COH + Cl-
b.C2H6 xt, to−−→→xt, toC2H4 + H2
c.C2H2 + HCl xt, to−−→→xt, to CH2 = CHCl
d.CH3CCH + AgNO3 + NH3 → CH3CCAg + NH4NO3
Trong các phản ứng trên, phản ứng thế là
b, c.
a, b.
c, d.
b,d
Chọn đáp án C
Công thức tổng quát của ankan là
CnHn+2
CnH2n+2
CnH2n
CnH2n-2
Chọn đáp án B
Phản ứng nào dưới đây cho n-hexan tinh khiết qua phản ứng Wurtz:
A. N-propylclorua và n-propylclorua. Do pư Wurtz là làm tăng mạch C => 6C tinh khiết sẽ do 3C + 3C đối xứng.
Chọn đáp án A
Cho các chất:
A. 4
Chọn đáp án A





