100+ câu Trắc nghiệm Công nghệ chế biến dầu mỡ bôi trơn có đáp án - Phần 6
15 câu hỏi
Mục tiêu của việc hợp nhất chất bôi trơn là gì?
Tăng số lượng chất bôi trơn tồn kho.
Giảm thiểu số lượng chất bôi trơn tồn kho, loại bỏ chất bôi trơn ngừng sản xuất, tối ưu hóa lựa chọn chất bôi trơn, giảm thiểu nhà cung cấp.
Tăng nguy cơ nhiễm bẩn chéo.
Sử dụng chất bôi trơn kém chất lượng.
Chọn đáp án B.
Khi tiếp nhận chất bôi trơn, cần kiểm tra những gì?
Chỉ màu sắc của bao bì.
Đơn đặt hàng so với giao hàng, tình trạng và nhãn mác bao bì, niêm phong bảo hành.
Chỉ giá thành.
Chỉ thương hiệu.
Chọn đáp án B.
ISO VG được sử dụng để phân loại điều gì?
Độ đặc của mỡ.
Độ nhớt của dầu.
Hàm lượng phụ gia.
Hàm lượng nước.
Chọn đáp án B.
Mã chất làm đặc (Thickener Code) được sử dụng để xác định điều gì?
Loại dầu gốc.
Loại chất làm đặc trong mỡ.
Loại phụ gia.
Ứng dụng của chất bôi trơn.
Chọn đáp án B.
Các yếu tố quan trọng cần được xác định khi nhận dạng chất bôi trơn là gì?
Chỉ màu sắc và mùi.
Loại chất bôi trơn, ứng dụng, loại dầu gốc, độ nhớt dầu gốc, cấp NLGI (đối với mỡ), chất làm đặc (đối với mỡ), gói phụ gia.
Chỉ giá thành và nhà cung cấp.
Chỉ ngày sản xuất và hạn sử dụng.
Chọn đáp án B.
Tại sao cần giữ khu vực lưu trữ chất bôi trơn sạch sẽ và có tổ chức?
Để tăng tính thẩm mỹ.
Để giảm thiểu nguy cơ nhiễm bẩn chất bôi trơn.
Để làm tăng nhiệt độ lưu trữ.
Để giảm không gian lưu trữ.
Chọn đáp án B.
Khi lưu trữ thùng phuy dầu bên ngoài, vị trí nắp thùng nên ở đâu để tránh nước đọng?
Hướng lên trên.
Hướng sang ngang.
Hướng xuống dưới.
Không quan trọng vị trí nắp.
Chọn đáp án C.
Nhiệt độ lưu trữ lý tưởng cho hầu hết các loại chất bôi trơn là gì?
Dưới 0°C.
Nhiệt độ phòng (khoảng 20-25°C).
Trên 50°C.
Nhiệt độ thay đổi liên tục.
Chọn đáp án B.
Việc lưu trữ chất bôi trơn ở nhiệt độ quá cao có thể gây ra vấn đề gì?
Tăng độ nhớt.
Tăng tốc độ oxy hóa và suy giảm chất lượng dầu.
Giảm nguy cơ nhiễm bẩn.
Tăng tuổi thọ chất bôi trơn.
Chọn đáp án B.
Việc lưu trữ chất bôi trơn ở nhiệt độ quá thấp có thể gây ra vấn đề gì?
Giảm độ nhớt.
Dầu có thể trở nên quá đặc, khó rót và có thể làm hỏng bao bì.
Tăng khả năng chống nước.
Giảm nguy cơ tách pha.
Chọn đáp án B.
Tại sao việc xoay vòng kho dự trữ (First-In, First-Out - FIFO) lại quan trọng đối với chất bôi trơn?
Để sử dụng chất bôi trơn mới nhất trước.
Để đảm bảo chất bôi trơn cũ hơn được sử dụng hết trước khi hết hạn sử dụng hoặc chất lượng giảm sút.
Để làm tăng diện tích lưu trữ.
Để giảm thiểu việc ghi chép.
Chọn đáp án B.
Điều gì có thể xảy ra nếu trộn lẫn các loại chất bôi trơn không tương thích?
Cải thiện hiệu suất bôi trơn.
Có thể dẫn đến giảm hiệu suất, hình thành cặn, hoặc làm hỏng thiết bị.
Làm tăng khả năng chống nước.
Kéo dài tuổi thọ chất bôi trơn.
Chọn đáp án B.
Phiếu an toàn hóa chất (MSDS/SDS) cung cấp thông tin gì về chất bôi trơn?
Chỉ giá thành sản phẩm.
Thông tin về các nguy cơ tiềm ẩn, cách xử lý an toàn và biện pháp sơ cứu.
Chỉ thông số kỹ thuật hiệu suất.
Chỉ khuyến nghị ứng dụng.
Chọn đáp án B.
Tại sao việc ghi nhãn rõ ràng cho các thùng chứa chất bôi trơn lại quan trọng?
Để làm cho khu vực lưu trữ trông đẹp hơn.
Để tránh nhầm lẫn và sử dụng sai loại chất bôi trơn.
Để tăng tốc độ lưu trữ.
Để giảm thiểu lượng chất bôi trơn cần lưu trữ.
Chọn đáp án B.
Khi xử lý sự cố tràn chất bôi trơn, điều đầu tiên cần làm là gì?
Phớt lờ sự cố tràn.
Ngăn chặn nguồn rò rỉ nếu an toàn.
Lau chùi bằng bất kỳ vật liệu nào có sẵn.
Tưới nước vào chỗ tràn.
Chọn đáp án B.








