100+ câu Trắc nghiệm Công nghệ chế biến dầu mỡ bôi trơn có đáp án - Phần 10
25 câu hỏi
Mỡ bôi trơn có đặc tính kĩ thuật tương tự dầu nhờn, đó là do:
thành phần chính (chiếm đến 70-80%) của mỡ bôi trơn là dầu khoáng, dầu khoáng thực chất chính là một loại dầu nhờn thông thường, không chứa phụ gia.
mỡ bôi trơn và dầu nhờn đều có đặc tính kĩ thuật quan trọng là tính ổn định.
mỡ bôi trơn và dầu nhờn đều có nguồn gốc từ than đá.
mỡ bôi trơn và dầu nhờn đều là các vật liệu dùng để bôi trơn nên có các đặc tính kĩ thuật tương tự nhau.
Chọn đáp án A.
Trạng thái nào dưới đây là trạng thái của mỡ bôi trơn?
Thể rắn.
Thể đặc nhuyễn.
Thể lỏng.
Thể khí.
Chọn đáp án B.
Dầu nhờn là chất lỏng
trong suốt, linh động như nước.
không màu.
sánh như dầu, có màu từ vàng sáng tới nâu đen.
màu đỏ.
Chọn đáp án C.
Hai thành phần cơ bản của mỡ bôi trơn là:
chất làm đặc và các chất phụ gia.
dầu khoáng và dầu nhớt.
dầu khoáng và chất làm đặc.
mỡ động vật và dầu nhớt.
Chọn đáp án C.
Hiện nay, để thực hiện việc bôi trơn, người ta thường sử dụng hai loại vật liệu bôi trơn chính, theo trạng thái tồn tại của chúng là:
dầu mỏ, mỡ bôi trơn.
dầu nhờn, dầu nhớt.
mỡ bôi trơn, dầu nhờn.
dầu nhờn, dầu luyn.
Chọn đáp án C.
Loại mỡ bôi trơn được sản xuất bằng cách trộn lẫn dầu nhờn khoáng với xà phòng natri theo tỉ lệ 4:1 có tên gọi là
mỡ bôi trơn.
mỡ kali.
mỡ natri.
dầu nhớt.
Chọn đáp án C.
Hai loại chất làm đặc thường dùng trong mỡ bôi trơn là:
sáp ong, parafin.
chất làm đặc gốc xà phòng, chất làm đặc gốc sáp.
chất làm đặc gốc xà phòng, sáp ong.
mỡ natri, chất làm đặc gốc sáp.
Chọn đáp án B.
Để đánh giá mức độ đặc quánh, khả năng chịu nén, chịu tác dụng của lực bên ngoài cao hay thấp của mỡ bôi trơn, người ta dùng thông số kĩ thuật là
độ bền axit.
độ xuyên kim (hay độ lún) của mỡ bôi trơn.
độ nhớt.
độ nhỏ giọt của mỡ bôi trơn.
Chọn đáp án B.
Cho những mệnh đề sau:
(1) bôi trơn bề mặt ma sát; (2) làm giảm mài mòn; (3) ăn mòn kim loại; (4) phát sinh nhiệt trong quá trình chuyển động của các chi tiết máy; (5) làm mát máy, tải bớt nhiệt ra khỏi vị trí có ma sát; (6) làm kín các khe hở; (7) làm tăng ma sát; (8) làm sạch máy.
Những công dụng chủ yếu của dầu nhờn là:
1,3,5,6,7.
1,2,5,6,8.
1,2,4,7,8.
1,3,4,5,6.
Chọn đáp án B.
Dầu bôi trơn các chi tiết máy móc còn được gọi là:
dầu nhớt, dầu luyn, dầu ăn.
dầu nhớt, dầu luyn, dầu nhờn.
dầu nhớt, chất béo, dầu luyn.
dầu nhớt, mỡ bôi trơn, dầu nhờn.
Chọn đáp án B.
Cho các phát biểu về yêu cầu kĩ thuật đối với dầu mỡ bôi trơn như sau:
(1) Dầu mỡ phải có phẩm chất tốt, bám được trên bề mặt làm việc của chi tiết máy;
(2) Chiều dày của lớp mỡ trong các chi tiết càng dày càng tốt;
(3) Dầu mỡ phải có khả năng lưu thông tốt, không yêu cầu độ nhớt phải ổn định trong điều kiện nhiệt độ thay đổi.
(4) Dầu mỡ có thể chứa các tạp chất cơ học;
(5) Dầu mỡ không gây ăn mòn kim loại, không làm hoen rỉ bề mặt kim loại mà nó tiếp xúc.
Yêu cầu kĩ thuật nào là đúng?
(4), (5)
(1), (5)
(2), (3), (4)
(1), (2), (3)
Chọn đáp án B.
Chất làm đặc trong mỡ bôi trơn có tác dụng
bôi trơn.
giảm mài mòn.
định hình mỡ.
giảm ma sát.
Chọn đáp án C.
Mỡ nhôm là một loại mỡ bôi trơn được sản xuất bằng cách
trộn lẫn dầu khoáng với nhôm oxit.
trộn lẫn dầu khoáng với nhôm hidroxit.
trộn lẫn dầu khoáng với chất làm đặc gốc xà phòng.
trộn lẫn dầu khoáng với xà phòng nhôm.
Chọn đáp án D.
Mỡ bôi trơn là
một loại vật liệu bôi trơn, thể đặc nhuyễn, nhẹ hơn dầu nhờn, nó có khả năng làm giảm hệ số ma sát xuống nhiều lần.
một loại vật liệu bôi trơn, thể đặc nhuyễn, nặng hơn dầu nhờn, nó có khả năng làm giảm hệ số ma sát xuống nhiều lần.
một loại vật liệu bôi trơn, thể đặc nhuyễn, nặng hơn dầu nhờn, nó có khả năng làm tăng hệ số ma sát xuống nhiều lần.
một loại vật liệu bôi trơn, thể lỏng, nặng hơn dầu nhờn, nó có khả năng làm giảm hệ số ma sát xuống nhiều lần.
Chọn đáp án B.
Tính chất ổn định của mỡ bôi trơn là
khả năng chịu được nhiệt độ cao.
khả năng giữ vững mạng lưới tổ ong, không bị vón thành cục.
khả năng ổn định hoá học.
khả năng giữ được tính chất và trạng thái ban đầu khi sử dụng mỡ bôi trơn.
Chọn đáp án D.
Cho những mệnh đề sau:
(1) làm nhờn và bôi trơn bề mặt ma sát; (2) làm tăng hệ số ma sát; (3) làm mát động cơ; (4) làm giảm mài mòn; (5) bảo vệ và chống han gỉ cho các chi tiết làm mát máy; (6) góp phần làm kín khít một số bộ phận, chi tiết máy.
Những công dụng chủ yếu của mỡ bôi trơn là:
1,2,4,5,6.
1,2,3,4,6.
1,3,4,5,6.
1,2,3,4,5.
Chọn đáp án C.
Tính chất vật lý nào dưới đây là của dầu nhờn?
Nặng hơn nước.
Nhẹ hơn diezen.
Nhẹ hơn xăng.
Nhẹ hơn mỡ bôi trơn.
Chọn đáp án D.
Dầu nhờn không có có đặc tính nào dưới đây?
tính bền kém.
tính ổn định cao.
độ nhớt ổn định.
tính bền tốt.
Chọn đáp án A.
Dầu khoáng là một trong hai thành phần chính của mỡ bôi trơn, dầu khoáng chính là một loại dầu nhờn thông thường không chứa các chất phụ gia. Người ta thu lấy dầu khoáng từ:
quá trình chưng cất nhựa than đá.
phân đoạn sôi nhẹ trong quá trình chưng cất dầu mỏ, nhiệt độ sôi dưới 200°C.
phân đoạn sôi cuối trong quá trình chưng cất dầu mỏ, nhiệt độ sôi từ 350°C trở lên.
quá trình điều chế mỡ động vật.
Chọn đáp án C.
Hai thành phần cơ bản tạo nên dầu nhờn thương phẩm là:
dầu gốc và phụ gia.
các hidrocacbon và các dẫn xuất của chúng, ngoài ra còn có các hợp chất khác của oxi, lưu huỳnh và nitơ; và lẫn thêm các tạp chất cơ học, chất hữu cơ khác...
các sản phẩm có nguồn gốc từ dầu mỏ.
các hidrocacbon và tạp chất cơ học.
Chọn đáp án A.
Mỡ bôi trơn không có đặc tính nào dưới đây?
ổn định hóa học.
chịu nhiệt tốt.
tính ổn định thấp.
tính ổn định cao.
Chọn đáp án C.
Dầu bôi trơn là
loại vật liệu dùng để bôi trơn, có nhiệt độ sôi khá thấp, dưới 200°C
loại vật liệu dùng để bôi trơn, nặng hơn mỡ bôi trơn và nước, tỉ trọng từ 0,88 đến 0,95.
loại vật liệu dùng để bôi trơn, có nhiệt độ sôi khá cao, trên 350°C; có màu từ vàng sáng đến nâu đen, ở trạng thái lỏng, nặng hơn nhiên liệu diesel và xăng, nhưng nhẹ hơn mỡ bôi trơn và nước, tỉ trọng từ 0,88 đến 0,95.
loại vật liệu dùng để bôi trơn, có nhiệt độ sôi khá cao, ở trạng thái rắn.
Chọn đáp án C.
Trộn lẫn parafin với dầu nhờn người ta thu được
dầu bôi trơn.
mỡ bôi trơn.
sáp nến.
Dầu nhờn chất lượng cao.
Chọn đáp án B.
Độ nhớt của dầu nhờn là một thông số kĩ thuật không đặc trưng cho
tốc độ chảy của dầu nhờn.
mức độ đặc hay loãng của dầu nhờn.
khả năng lưu thông, vận chuyển của dầu nhờn.
tính ổn định của dầu nhờn.
Chọn đáp án D.
Cho các loại mỡ dưới đây: (1) mỡ gà; (2) mỡ natri; (3) mỡ nhôm; (4) mỡ bò; (5) mỡ liti; (6) mỡ lợn; (7) mỡ canxi
Dãy các loại mỡ bôi trơn có chất làm đặc gốc xà phòng là:
1,2,5,6.
2,3,5,4.
2,3,5,7.
2,5,7,4.
Chọn đáp án C.








