100 câu trắc nghiệm Cacbohiđrat nâng cao (P4)
Đề thi

100 câu trắc nghiệm Cacbohiđrat nâng cao (P4)

A
Admin
Hóa họcLớp 1266 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%. Hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong, thu được 330 gam kết tủa và dung dịch X. Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là 132 gam. Giá trị của m là:

486

297

405

324

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn: Theo bài ra, ta có: 

m(giảm) = m(kết tủa) - m(CO2

=> m(CO2) = 198(g) => nCO2 = 4,5(mol) 

m(tinh bột) = (4,5 . 162):2 = 364,5(g) 

mà H = 90% => m(tinh bột thực tế) = 405(g)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan m gam hỗn hợp saccarozơ và mantozơ vào nước thu được dung dịch A. Chia A thành hai phần bằng nhau. Phần thứ nhất tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam kết tủa. Phần thứ hai đun hồi lưu trong môi trường axit (HCl loãng) thu được dung dịch B. Dung dịch B phản ứng vừa hết với 40 gam Br2 trong dung dịch. Giả thiết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Khối lượng m bằng :

68,4 gam

273,6 gam

205,2 gam

136,8 gam

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn:

Giả sử trong mỗi phần có x mol saccarozo và y mol mantozo

+) Phần 1: nAg = 2 n mantozo  => 2y = 0,1

+) Phần 2 : nBr2 = nGlucozo tạo thành = x + 2y   => x + 2y = 40/160

=> x = 0,15 ; y = 0,05

=> m/2 = 342.(x + y) = 68,4   => m = 136,8 (g)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bốn ống nghiệm mất nhãn chứa 3 dung dịch sau: glucozơ, glixerol, etanol. Có thể dùng một thuốc thử duy nhất nào sau đây nhận biết chúng?

Cu(OH)2 trong kiềm, to

Dung dịch AgNO3 / NH3

Kim loại natri

Dung dịch nước brom

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn:

Cho Cu(OH)2 / OH- lần lượt vào 3 mẫu thử

-         Mẫu thử không có hiện tượng gì là etanol

-         Hai mẫu thử còn lại tạo dung dịch màu xanh, sau đó đun nhẹ hai dung dịch này:

+ Dung dịch tạo kết tủa đỏ gạch là glucozo.

+ Dung dịch vẫn màu xanh là glixerol.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch chứa 3,51 gam hỗn hợp gồm saccarozơ và glucozơ phản ứng AgNO3 dư trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam Ag. Vậy phần trăm theo khối lượng saccarozơ trong hỗn hợp ban đầu là:

48,72%

48,24%

51,23%

55,23%

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn:

Sơ đồ phản ứng

 Vậy:

 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau : CO2 → X→Y→ Z→ T→ PE. Các chất X, Y, Z là:

tinh bột, xenlulozo, ancol etylic, etilen.

tinh bột, glucozo, ancol etylic, etilen.

tinh bột, saccarozo, andehit, etilen.

tinh bột, glucozo, andêhit, etilen.

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn:

CO2 dip lc, ánh sángtinh bột H+,to glucozo men rưu ancol etylic H2SO4 đc, to etilen t°,xt,pPE

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất đều có thể tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là:

fructozơ, saccarozơ và tinh bột

saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

glucozơ, saccarozơ và fructozơ

glucozơ, tinh bột và xenlulozơ

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn:

Saccarozo là đisaccarit , tinh bột và xenlulozo là polisaccarit nên có phản ứng thủy phân.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí, thể tích không khí (đktc) cần cung cấp cho cây xanh quang hợp để tạo 162 gam tinh bột là :

112.103 lít

448.103 lít

336.103 lít.

224.103 lít.

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn:

Phương trình phản ứng :

m = 6.44 gam hay 6 mol

thể tích không khí cần là: 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thuỷ phân 1 kg bột gạo có 80% tinh bột, thì khối lượng glucozơ thu được là bao nhiêu? Giả thiết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn.

0,80 kg.

0,90 kg

0,99 kg.

0,89 kg.

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn:

Phương trình phản ứng :

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 6,12 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ vào nước thu được 100ml dung dịch X. Cho X tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được 3,24 gam Ag. Khối lượng saccarozơ trong hỗn hợp ban đầu là:

2,7 gam

3,42 gam

3,24 gam

2,16 gam

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn:

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy 34,2 gam gluxit X trộn với 65,8g dung dịch H2SO4 loãng (t0). Phản ứng kết thúc thu được 2 chất hữu cơ đồng phân A và B. Công thức của X và nồng độ % của A trong dung dịch thu được là:

C18H32O16 và 18%.

C12H22O11 và 15%.

C6H12O6 và 18%.

C12H22O11 và 18%.

Xem đáp án

Đáp án  D

Hướng dẫn:

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ m kg nho chín chứa 40% đường nho, để sản xuất được 1000 lít rượu vang 200. Biết khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8gam/ml và hao phí 10% lượng đường. Tính giá trị của m là?

860,75kg

8700,00kg

8607,5kg

869,56kg

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn:

Theo bài ra ta có số mol rượu:

nC2H5OH = 1000 . 20% . 0,8 : 46 = 80/23 mol

=>  Số mol glucozo trong nho là: (80/23 : 2) : 0,9 = 400/207.

=>  Số kg nho: m = (400/207 : 40) . 100 . 180 = 869,565 kg

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 dung dịch gồm glixerol, anđehit axetic, glucozơ. Có thể dùng hóa chất nào sau đây để nhận biết các lọ trên?

Qùy tím vàAgNO3/NH3

CaCO3/ Cu(OH)2

CuO và dd Br2

Cu(OH)2/OH-, to

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn :

Cho lần lượt từng mẫu thử vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2/OH- (điều kiện thường)

+ Xuất hiện phức xanh đặc trưng: glixerol; glucozo (nhóm I)

+ Không hiện tượng: andehit axetic 

Đun nóng các ống nghiệm nhóm I

+ Xuất  hiện kết tủa đỏ gạch: Glucozơ

+ Không xuất hiện thêm hiện tượng: Glixerol

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm anđehit fomic, axit axetic, glucozơ, glixerol thu được 29,12 lit CO2 (đktc) và 27 gam H2O. Phần trăm về khối lư­ợng của glixerol trong hỗn hợp có giá trị là:

35,1%

23,4%

43,8%

46,7%

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn:

Ta coi: HCHO , C2H4O2 , C6H12O6 là HCHO. Hỗn hợp gồm HCHO và C3H8O3

Gọi nHCHO = x ; nC3H8O3 = y

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đi từ 150 gam tinh bột sẽ điều chế được bao nhiêu ml ancol etylic 46o bằng phương pháp lên men ancol? Cho biết hiệu suất phản ứng đạt 81% và d = 0,8 g/ml.

46,875 ml

93,75 ml

21,5625 ml

187,5 ml.

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn:

Ta có sơ đồ:

Khối lượng tinh bột tham gia phản ứng là : 150.81%=121,5 gam.

Thể tích ancol nguyên chất là :

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 250 gam dung dịch glucozơ với dung dịch AgNO3 /NH3 thu được 15 gam Ag, nồng độ của dung dịch glucozơ là :

5%

10%

15%

30%.

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn:

Phương trình phản ứng :

Theo phương trình phản ứng ta thấy :

Nồng độ phần trăm của dung dịch glucozơ là :

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm m1 gam mantozơ và m2 gam tinh bột. Chia X làm hai phần bằng nhau.

- Phần 1: Hoà tan trong nước dư, lọc lấy dd mantozơ rồi cho phản ứng hết với AgNO3/NH3 được 0,03 mol Ag.

- Phần 2: Đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng để thực hiện phản ứng thủy phân. Hỗn hợp sau phản ứng được trung hoà bởi dung dịch NaOH sau đó cho toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng hết với AgNO3/NH3 được 0,11 mol Ag. Giá trị của m1 và m2 là.

m1 = 10,26; m2 = 8,1

m1 = 10,26; m2 = 4,05

m1 = 5,13; m2 = 4,05

m1 = 5,13; m2 = 8,1

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn

+) Phần 1 : n mantozo = 0,03. 0,5 = 0,015 mol

+) Phần 2 : Gọi số mol Glucozo do thủy phân tinh bột là x 

Mantozo thủy phân tạo nGlucozo = 2n mantozo = 0,03 mol

Do đó : 2.(x + 0,03) = nAg   => x = 0,025

Như vậy:

=> m1 = 10,26 ; m2 = 8,1

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nictric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 60% tính theo xenlulozơ). Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là :

2,97 tấn.

3,67 tấn.

2,20 tấn.

1,10 tấn.

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn:

Phương trình phản ứng :

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy một cacbohiđrat X được mH2O : mCO2 = 33:88  . Công thức phân tử của X là:

C6H12O6.

C12H22O11.

(C6H10O5)n

Cn(H2O)n

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn:

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là :

60%

40%.

80%

54%.

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn:

Phương trình phản ứng :

Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là:

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng thủy phân a mol mantozo trong môi trường axit (hiệu suất thủy phân là h). Trung hòa axit bằng kiềm rồi cho hỗn hợp sau phản ứng tác dụng với AgNO3/NH3 dư, thu được b mol Ag. Mối liên hệ giữa h, a và b là:

h = (b-2a) / 2a

h = (b - a)/ 2a

h = (b-a)/a

h = (2b - a)/a

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn:

Hiệu suất thủy phân là h thì số mol glucozo sau phản ứng là 2.a.h và số mol mantozo dư là a(1-h).

=>  Số mol Ag là: b = 2.2.a.h + 2.a.(1-h) =>  b = 2ah + 2a 

=>  h = (b-2a)/2a

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là :

0,090 mol.

0,095 mol

0,12 mol

0,06 mol.

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn:

Vì hiệu suất phản ứng thủy phân là 75% nên tổng số mol mantozơ và saccarozơ tham gia phản ứng thủy phân là (0,02 + 0,01).75% = 0,0225 mol.

 Số mol của mantozơ dư sau phản ứng thủy phân là 0,01.25% = 0,0025 mol.

Sơ đồ phản ứng :

C12H22O11  (gồm mantozơ và saccarozơ phản ứng)    2C6H12O6     4Ag          (1)

C12H22O11 (mantozơ dư)     2Ag                (2)

Saccarozơ dư không tham gia phản ứng tráng gương.

Theo sơ đồ (1) và (2) suy ra tổng số mol Ag tạo ra là 0,095 mol.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Xenlulozo trinitrat được điều chế từ xenlulozo và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 29,7 kg xenlulozo trinitrat, cần dựng dùng dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của m là :

30 kg

42kg

21kg

10kg

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phương trình:

[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3(đặc)  → [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O

nHNO3 = 3.nC6H7O2ONO23n = 3. 29,7297=0,3 kmol

Do hiệu suất chỉ đạt 90% nên mHNO3=0,3.630,9=21kg 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 gam/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 89,1 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20%) :

55 lít

81 lít

49 lít

70 lít.

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn:

Vì lượng HNO3 hao hụt 20% nên hiệu suất phản ứng chỉ đạt 80%. Gọi x là số kg HNO3 đem phản ứng thì lượng HNO3 phản ứng là x.80% kg.

Phương trình phản ứng :

Theo (1) và giả thiết ta thấy khối lượng HNO3 nguyên chất đã tham gia phản ứng là :

Thể tích dung dịch HNO3 nguyên chất cần dùng là :

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 100 gam dung dịch nước rỉ đường (nước sinh ra trong quá trình sản xuất đường saccarozo từ mía) thu được dung dịch, pha loãng thành 100 ml dung dịch X. Lấy 10 ml dung dịch X cho tham gia phản ứng tráng bạc trong môi trường kiềm với sự có mặt của NaOH và NH3 thu được 0,648 gam Ag. Tính nồng độ của saccarozo trong dung dịch nước rỉ đường.

5.21

3,18

5,13

4,34

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn:

Trong môi trường kiềm cả glucozo và fructozo đều có phản ứng tráng gương:

C6H12O6 + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O  → C6H11O7NH4 + 2Ag + 2NH4NO3

nsaccarozơ (trong 100 gam r đưng) =10.14.nAg=0,015 mol%msaccarozơ=0,015.342100.100%=5,13%

 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 34,2 gam mẫu saccarozơ có lẫn mantozơ phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 0,216 gam Ag. Tính độ tinh khiết của mẫu saccarozơ trên?

1%

99%

90%

10%

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn:

Giả sử có x gam mantozo  => msaccarozo = 34,2 - x (g)