100 câu trắc nghiệm Cacbohidrat cơ bản (P1)
Đề thi

100 câu trắc nghiệm Cacbohidrat cơ bản (P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1280 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)n.

Cacbohiđrat được chia thành ba nhóm chủ yếu là: monosaccarit, đisaccarit, polisaccarit.

Monosaccarit là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất không thể thủy phân được.

Đisaccarit là nhóm cacbohiđrat mà khi thủy phân mỗi phân tử sinh ra hai phân tử monosaccarit.

Xem đáp án

Đáp án A

A sai vì cacbohiđrat có công thức chung là Cn(H2O)m. (SGK 12 cơ bản – trang 60)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

Xenlulozơ.

Amilozơ

Saccarozơ

Glucozơ.

Xem đáp án

Đáp án C

Xenlulozơ, amilozơ là polisaccarit.

Glucozơ là monosaccarit.

Saccarozơ là đisaccarit

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?

Glucozơ

Fructozơ

Saccarozơ

Xenlulozơ

Xem đáp án

Đáp án D

- Xenlulozơ là polisaccarit

- Saccarozơ  là đissaccarit.

- Glucozơ và fructozơ là monosaccrit

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?

Saccarozơ.

Glucozơ.

Tinh bột.

Xenlulozơ.

Xem đáp án

Đáp án B

- Saccarozơ là đissaccarit.

- Glucozơ là monosaccrit.

- Tinh bột và xenlulozơ là polisaccarit

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào không bị thủy phân?

Amilozơ.

Glucozơ.

Saccarozơ.

Xelulozơ.

Xem đáp án

Đáp án B

Glucozơ là monosaccarit → Glucozơ là chất không bị thủy phân

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không phải là cacbohiđrat?

Triolein.

Sacarozơ.

Tinh bột.

Xenlulozơ.

Xem đáp án

Đáp án A

Triolein là chất béo (triglixerit).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Glucozơ và saccarozơ đều là cacbohidrat.

Trung dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan được Cu(OH)2.

Glucozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc.

Glucozơ và fructozơ đều là đồng phân của nhau.

Xem đáp án

Đáp án C

C sai vì saccarozơ không có phản ứng tráng bạc

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy chất gồm: glucozơ, fructozơ, triolein, metyl acrylat, saccarozơ, etyl fomat. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được kết tủa bạc là:

2

5

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Các chất trong dãy tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được kết tủa bạc là:

+) Glucozơ fructozơ: (trong môi trường bazơ fructozơ chuyển thành glucozơ)

CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3

+) etyl fomat

HCOOC2H5 + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O NH4OCOOC2H5 + 2Ag↓ + 2NH4NO3

→ Có 3 chất

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Saccarozo được gọi là đường nho.

Polime tan tốt trong nước.

Trimetylamin là chất khí ở điều kiện thường.

Triolein là chất béo no.

Xem đáp án

Đáp án C

A sai saccarozo được gọi là đường mía.

B sai vì đa số polime không tan trong nước và các dung môi thông thường.

C đúng

D sai triolein là chất béo không no.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây còn được gọi là đường mật ong ?

Saccarozơ

Fructozơ

Glucozơ

Amilopectin

Xem đáp án

Đáp án B

- Saccarozơ hay còn gọi là đường mía, đường thốt nốt.

- Fructozơ là thành phần chính của mật ong (fructozơ có độ ngọt lớn nhất trong các loại cacbohidrat).

- Glucozơ hay còn gọi là đường nho.

- Amilopectin là một đoạn mạch của tinh bột.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucozơ và saccarozơ có đặc điểm chung nào sau đây?

Phản ứng thủy phân

Đều là monosaccarit.

Dung dịch đều hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh

Phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.

Xem đáp án

Đáp án C

- Glucozơ là monosaccarit → không có phản ứng thủy phân → Loại đáp án A

- Saccarozơ là đisaccarit → Loại đáp án B

- Saccarozơ không có nhóm chức anđehit như glucozơ → Saccarozơ không có phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 → Loại đáp án D

- Glucozơ và saccarozơ đều có tính chất đặc trưng của ancol đa chức → đều phản ứng với Cu(OH)2 tạo thành phức đồng có màu xanh lam.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Mô tả nào dưới đây không đúng về glucozơ?

Chất rắn, không màu, tan trong nước và có vị ngọt.

Là hợp chất tạp chức.

Còn có tên gọi là đường mật ong.

Trong máu người có nồng độ hầu như không đổi khoảng 0,1%.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Glucozơ còn có tên gọi là đường nho vì có nhiều trong quả nho chín.

Đường mật ong là fructozơ

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không thủy  phân trong môi trường axit ?

Tinh bột.

Xenlulozơ.

Fructozơ.

Saccarozơ.

Xem đáp án

Đáp án C

Monosaccarit (glucozơ và fructozơ) không bị thủy phân.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohiđrat X không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit và X làm mất màu dung dịch brom. Vậy X

Fructozơ.

Tinh bột.

Glucozơ.

Saccarozơ.

Xem đáp án

Đáp án C

Cacbohiđrat X không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit → X là monosaccarit (glucozơ hoặc fructozơ)

Fructozơ không làm mất màu dung dịch brom

→ X là glucozơ

HOCH2[CHOH]4CHO + Br­2 + H2O → HOCH2[CHOH]4COOH + 2HBr.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng? 

Saccarozơ và glucozơ đều

chứa nhiều nhóm OH ancol.

có chứa liên kết glicozit trong phân tử.

có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

bị thủy phân trong môi trường axit khi đun nóng.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Glucozơ không có liên kết glicozit → B sai.

+ Saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc C sai.

+ Glucozơ không bị thủy phân trong môi trường axit khi đun nóng D sai.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ, saccarozơ. Số chất trong dãy thuộc loại polisaccarit là 

2.

5.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án A

Chất trong dãy thuộc loại polisaccarit là tinh bột, xenlulozơ

→ Có 2 chất

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Glucozo được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín.

(2) Chất béo là đieste của glixerol với axit béo. 

(3) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

(4) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn.

(5) Trong mật ong chứa nhiều fructozo.

(6) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.

Số phát biểu sai 

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án C

(1) Đúng.

(2) Sai vì chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

(3) Đúng.

(4) Sai vì triolein ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ thường.

(5) Đúng.

(6) Đúng.

chỉ có (2) và (4) sai

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thuỷ phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozơ ta thu được sản phẩm là

fructozơ

glucozơ

saccarozơ

axit gluconic

Xem đáp án

Đáp án B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cacbohidrat (Z) có thể tham gia các phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau:

(Z)Cu(OH)2/NaOHdung dịch xanh lam t° kết tủa đỏ gạch

Hợp chất (Z) có thể là:

Glucozơ

Saccarozơ

Fructozơ

Cả A và C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án D

Hợp chất (Z) có thể là: Glucozơ hoặc fructozơ.

+) Z + Cu(OH)2/NaOH ở nhiệt độ thường tạo thành phức đồng → dung dịch màu xanh lam.

2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O

+) Phức đồng trên vẫn chứa nhóm CHO nên sẽ xảy ra phản ứng

RCHO + 2Cu(OH)2  + NaOH RCOONa + Cu2O↓ (đỏ gạch) + 3H2O

Chú ý: Trong môi trường bazơ, fructozơ chuyển thành glucozơ

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucozơ và fructozơ

đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2

đều có nhóm chức CHO trong phân tử.

là hai dạng thù hình của cùng một chất.

đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở

Xem đáp án

Đáp án A

Glucozơ: CH2OH[CHOH]4CHO

Fructozơ: CH2OH[CHOH]3-CO-CH2OH

+) Glucozơ và fructozơ đều có chứa các nhóm OH liền kề nhau → đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2A đúng

2C6H12O6 + Cu(OH)2  (C6H11O6)2Cu + 2H2O

+) Fructozơ không có nhóm chức CHO trong phân tử → B sai

+) Glucozơ và fructozơ là hai chất khác nhau → C sai

+) Trong thực tế glucozơ tồn tại chủ yếu ở hai dạng mạch vòng: α – glucozơ và β – glucozơ và fructozơ cũng tồn tại chủ yếu ở hai dạng mạch vòng: α –fructozơ và β – fructozơ D sai