100 câu trắc nghiệm Cacbohiđrat nâng cao (P3)
Đề thi

100 câu trắc nghiệm Cacbohiđrat nâng cao (P3)

A
Admin
Hóa họcLớp 1274 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6,84 gam hỗn hợp saccarozo và mantozo tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3  thu được 1,08 gam Ag. Xác định số mol của mantozo trong hỗn hợp đầu?

0,01mol

0,015 mol

0,005mol

0,02 mol

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn:

Chỉ có mantozo tham gia phản ứng tráng gương.

Từ (*) => nmantozo  =0,005 mol

=>nsaccarozo  = 6,84/342 –0,005 = 0,015 mol

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lên men 1 m3 nước rỉ đường glucozơ thu được 60 lít cồn 960. Khối lượng glucozơ có trong thùng nước rỉ đường glucozơ trên là bao nhiêu kilôgam? Biết khối lượng riêng của ancol etylic bằng 0,789 g/ml ở 200C và hiệu suất quá trình lên men đạt 80%.

71 kg

74 kg

89 kg

111kg

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn:

Theo bài ra, ta có V ancol nguyên chất = 60000.0,96 = 57600(g)

=> m Ancol nguyên chất = 57600.0,789 = 45446,4(g) 

=> nC2H5OH = 45446,4/46 = 988(mol) 

C6H12O6  → 2C2H5OH (H = 80% = 0,8) 

=> nC6H12O6 = 988/(2.0,8) = 617,5(mol) => m = 111,15(kg) 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính trong nguyên liệu bông, đay, gai là.

Mantozơ.

Xenlulozơ.

Fructozơ.

Tinh bột.

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn: Thành phần chính của bông, đay, gai là xenlulozo.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men 1,08kg glucozo chứa 20% tạp chất thu được 0,368 kg rượu. Hiệu suất là:

83,33%

70%

60%

50%

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn:

Phương trình lên men: C6H12O6   → 2C2H5OH + 2CO2

Theo lý thuyết, số kg rượu thu được phải là: 1,08.80.2.46100.180=0,4416kg

Tuy nhiên thực tế chỉ thu được 0,368 kg rượu, do đó hiệu suất là:

H = (0,368 : 0,4416).100% = 83,33%

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là :

0,090 mol

0,095 mol

0,12 mol

0,06 mol

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn        

Vì hiệu suất phản ứng thủy phân là 75% nên tổng số mol mantozơ và saccarozơ tham gia phản ứng thủy phân là (0,02 + 0,01).75% = 0,0225 mol.

Số mol của mantozơ dư sau phản ứng thủy phân là 0,01.25% = 0,0025 mol. Sơ đồ phản ứng :

 

 

Saccarozơ dư không tham gia phản ứng tráng gương.

Theo sơ đồ (1) và (2) suy ra tổng số mol Ag tạo ra là 0,095 mol.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau: CO2 → X→Y→ Z. Các chất X, Y, Z là 

Tinh bột, xenlulozơ, ancol etylic

Tinh bột, glucozơ, ancol etylic

Tinh bột, saccarozơ, anđehit

Tinh bột, glucozơ, anđêhit

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn:

CO2 dip lc, ánh sáng tinh bột H+, to glucozơ men ancol etylic

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hóa hoàn toàn một dung dịch chứa 27 gam glucozơ bằng dung dịch AgNO3/NH3. Khối lượng AgNO3 đã tham gia phản ứng là:

40 gam

62 gam

59 gam

51 gam

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn

HOCH2[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O  HOCH2[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

nAgNO3  = 2nglucozo =2.27/180 = 0,3 (mol) => mAgNO3 = 0,3 .170 = 51g

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt glucozơ và fructozơ thì nên chọn thuốc thử nào dưới đây?

Dung dịch AgNO3 trong NH3

Cu(OH)2 trong môi trường kiềm

Dung dịch nước brom

Dung dịch CH3COOH/H2SO4 đặc

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn:

Chỉ glucozo làm mất màu dd Br,còn  fructozo thì không

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng với axit nitric đặc (xt axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thủy phân trong dung dịch axit đun nóng (6). Các tính chất của xenlulozơ là:

(3), (4), (5) và (6).

(1), (3), (4) và (6).

(1), (2), (3) và (4).

(2), (3), (4) và (5).

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn:

Xenlulozo :

+) Có dạng sợi

+) Tan trong nước Svayde (Cu(OH)2/NH3)

+) Phản ứng với HNO3 đặc 

+) Thủy phân trong môi trường axit

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu suất 80%). Oxi hoá 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung hoà hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M. Hiệu suất quá trình lên men giấm là:

20%

10%

80%

90%

Xem đáp án

Chọn đáp án D

C6H12O6 men  ruou 2C2H5OH + 2CO2

nC6H12O6= 180180= 1 mol 

⇒  nC2H5OH = a =  2.1.0,8 = 1,6 mol 

⇒ Có 0,16 mol C2H5OH tham gia pư lên men giấm 

C2H5OH + O2 men  giam  CH3COOH + H2

Trung hòa hỗn hợp này cần 720 ml NaOH 0,2 M 

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2

Thực tế: nCH3COOH=nNaOH = 0,2.0,72 = 0,144 mol 

Mà theo phương trình: nCH3COOH=nC2H5OH = 0,16 mol

⇒ H% = 0,1440,16.100=90%

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng glucozơ cần dùng để điều chế 1 lít dung dịch ancol (rượu) etylic 40o (khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml) với hiệu suất 80% là :

626,09 gam.

782,61 gam.

305,27 gam.

1565,22 gam.

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn:

Theo (1) và giả thiết ta có :

Vì hiệu suất phản ứng là 80% nên khối lượng glucozơ cần dùng là :

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ một loại bột gỗ chứa 60% xenlulozơ được dùng làm nguyên liệu sản xuất ancol etylic. Nếu dùng 1 tấn bột gỗ trên có thể điều chế được bao nhiêu lít ancol 700. Biết hiệu suất của quá trình điều chế là 70%, khối lượng riêng của ancol nguyên chất là 0,8 g/ml.

420 lít.

450 lít.

456 lít.

426 lít.

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn:

Cứ 1 tấn bột gỗ sẽ cung cấp n glucozo:

=> nC2H5OH = 2nGlucozo . 0,7 = 5185,18 mol

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Xenlulozơ điaxetat (X) được dùng để sản xuất phim ảnh hoặc tơ axetat. Công thức đơn giản nhất (công thức thực nghiệm) của X là:

C3H4O2

C10H14O7

C12H14O7

C12H14O5

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn:

=> Công thức đơn giản nhất là C10H14O7

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Lượng glucozơ thu được khi thuỷ phân 1kg khoai chứa 20% tinh bột (hiệu suất đạt 81%) là:

162g

180g

81g

90g

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn:

Ta có: 1 mol tinh bột thủy phân thu được 1 mol glucozo

=>   m glucozo = 1.0,2.180162.0,81= 0,18 kg = 180 gam

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thuỷ phân 1 kg bột gạo có 80% tinh bột, thì khối lượng glucozơ thu được là bao nhiêu? Giả thiết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn.

0,80 kg

0,90 kg

0,99 kg

0,89 kg.

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn

Xét quá trình:

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy 34,2 gam đường saccarozơ có lẫn một ít đường mantozơ đem thực hiện phản ứng tráng gương với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 0,216 gam Ag. Độ tinh khiết của mẫu đường saccarozơ này là:

80%

85%

90%

99%

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn:

Chỉ có mantozơ tham gia phản ứng tráng gương:

=34,2-0,34234,2.100%=99%

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các phản ứng sau: phản ứng tráng gương (1); phản ứng với I2 (2); phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam (3); phản ứng thuỷ phân (4); phản ứng este hóa (5); phản ứng với Cu(OH)2 tạo Cu2O (6). Tinh bột có phản ứng nào trong các phản ứng trên?

(2), (4).

(1), (2), (4).

(2), (4), (5).

(2), (3), (4).

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn

Tính bột có các tính chất:

+) Phản ứng với I2

+) Bị thủy phân trong môi trường axit

+) Có phản ứng este hóa

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp X gồm saccarozơ và mantozơ thu được hỗn hợp Y. Biết rằng hỗn hợp Y phản ứng vừa đủ 0,015 mol Br2. Nếu đem dung dịch chứa 3,42 gam hỗn hợp X cho phản ứng lượng dư AgNO3/NH3 thì khối lượng Ag tạo thành là :

2,16 gam

3,24 gam.

1,08 gam

0,54 gam

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn:

Tổng số mol 2 chất trong X là 0,01 mol mà sau khi thủy phân chỉ có 0,015 mol glucozo (phản ứng được với brom).

Gọi số mol mantozo là a, số mol saccarozo là b thì a + b = 0,01 và 2a + b = 0,015 mol

=>   a = b = 0,005 mol =>  lượng bạc thu được là 0,01 mol tức 1,08 gam do chỉ có mantozo phản ứng

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: glucozơ, saccarozơ, mantozơ, xenlulozơ, fructozơ, tinh bột. Số chất đều có phản ứng tráng gương và phản ứng khử Cu(OH)2/OH- thành Cu2O là.

4

2

3

5

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn:

Các chất thỏa mãn là: Glucozo, mantozo, fructozơ.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế 45 gam axit lactic từ tinh bột và qua con đường lên men lactic, hiệu suất thuỷ phân tinh bột và lên men lactic tương ứng là 90% và 80%. Khối lượng tinh bột cần dùng là :

50 gam.

56,25 gam.

56 gam

60 gam.

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn:

Hiệu suất toàn bộ quá trình là: H = 0,9.0,8 = 0,72 (72%).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt bột gạo với vôi bột, bột thạch cao(CaSO4 . 2H2O), bột đá vôi (CaCO3) có thể dùng chất nào cho dưới đây?

Dung dịch HCl

Dung dịch NaOH

Dung dịch I2 (cồn iot)

Dung dịch quì tím

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn:

Cho từng loại bột vào nước, khuấy đều, rồi đun nóng, sau đó để nguội.

Tiếp tục cho thêm dung dịch iot vào, nếu thấy xuất hiện màu xanh → tinh bột.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng dung dịch có 8,55 gam cacbohiđrat A với lượng nhỏ HCl. Cho sản phẩm thu được tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 hình thành 10,8 gam Ag kết tủa. A có thể là :

xenlulozơ.

fructozơ.

glucozơ.

saccarozơ.

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn:

Từ 4 đáp án , ta coi A là 1 polime tạo từ n gốc monome , và mỗi monome đều tạo Ag (dù là fructozo)

nAg = 0,1 mol  => n monome = 0,05 mol  => nA = 0,05/n   => MA = 171n

Do đó, n = 2 , MA = 342  (saccarozo hoặc mantozo)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m g glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dư dd AgNO3/NH3 tạo ra 43,2 g Ag. Cũng m g hỗn hợp này tác dụng vừa hết với 8 g Br2 trong dd. Số mol glucozơ và fructozơ trong hỗn hợp này lần lượt là:

0,05 mol và 0,15 mol

0,10 mol và 0,15 mol.

0,2 mol và 0,2 mol

0,05 mol và 0,35 mol.

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn

nAg = 0,4 mol, suy ra tổng số mol glucozo và fructozo là 0,2 mol.

nBr2 = 0,05 mol => số mol glucozo trong hỗn hợp cũng là 0,05 mol => số mol fructozo là 0,15 mol

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta điều chế C2H5OH từ xenlulozơ với hiệu suất chung của cả quá trình là 60% thì khối lượng C2H5OH thu được từ 32,4 gam xeluluzơ là :

11,04 gam

30,67 gam.

12,04 gam.

18,4 gam.

Xem đáp án

Đáp án  A

Hướng dẫn:

Sơ đồ phản ứng :

 

 

Số gam xenlulozơ đã tham gia phản ứng là 32,4.60%. Gọi x là số gam ancol etylic được tạo thành.

Theo (1) và giả thiết ta có :

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây khi cho vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng, không xảy ra phản ứng tráng bạc?

Mantozơ

Glucozơ

Fructozơ

Saccarozơ.

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn:

Không có nhóm chức -CHO nên saccarozo không có tính chất của andehit 

=> Không có phản ứng tráng bạc