100 câu trắc nghiệm Cacbohidrat cơ bản (P2)
20 câu hỏi
Glucozơ không phản ứng được với chất nào sau đây?
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
H2 (xúc tác Ni, to).
CH3CHO.
dung dịch AgNO3/NH3, to.
Đáp án C
+) 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
+) CH2OH[CHOH]4CHO + H2
CH2OH[CHOH]4CH2OH
+) CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O
CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3
Glucozơ không phản ứng được CH3CHO
Fructozơ không phản ứng với chất nào trong các chất sau đây?
Dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng.
H2 có Ni xúc tác, đun nóng.
Nước brom.
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Đáp án C
+) fructozơ
glucozơ
→ fructozơ có phản ứng tráng bạc
CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O
CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3
+) CH2OH[CHOH]3-CO-CH2OH + H2
CH2OH[CHOH]4CH2OH
+) 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
+) Fructozơ không phản ứng với nước brom
Phản ứng nào sau đây có thể chuyển hóa glucozơ và fructozơ thành một sản phẩm duy nhất?
Phản ứng với H2/Ni, t0.
Phản ứng với dung dịch brom.
Phản ứng với Cu(OH)2.
Phản ứng với Na.
Chọn đáp án A
Giải thích: Glucozơ và fructozơ Phản ứng với H2 với xúc tác Ni, to đều tạo thành sobitol (C6H14O6)
CH2OH[CHOH]3-CO-CH2OH + H2
CH2OH[CHOH]4CH2OH
CH2OH[CHOH]4CHO + H2
CH2OH[CHOH]4CH2OH
Đối với các đáp án còn lại:
B. Loại. Vì glucozơ phản ứng được với dung dịch brom còn fructozơ thì không.
C. Loại. Vì khi phản ứng với Cu(OH)2 là tính chất đặc trưng của ancol đa chức
→ glucozơ vẫn còn nhóm chức CHO, còn fructozơ vẫn còn nhóm chức CO
→ không thể chuyển hóa thành 1 sản phẩm duy nhất.
D. Loại vì phản ứng với Na là tính chất đặc trưng của ancol.
→ glucozơ vẫn còn nhóm chức CHO, còn fructozơ vẫn còn nhóm chức CO
→ không thể chuyển hóa thành 1 sản phẩm duy nhất.
Gốc glucozơ và gốc fructozơ trong phân tử saccarozơ liên kết với nhau qua nguyên tử
hiđro.
nitơ.
cacbon.
oxi.
Đáp án D
Gốc glucozơ và gốc fructozơ trong phân tử saccarozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi (SGK lớp 12 cơ bản – trang 27).
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tinh bột dễ tan trong nước.
Fructozơ có phản ứng tráng bạc.
Xenlulozơ tan trong nước Svayde.
Dung dịch glucozơ hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
Đáp án A
A sai vì tinh bột không tan trong nước lạnh và bị trương lên trong nước nóng.
Một chất khi thuỷ phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ. Chất đó là
xenlulozơ.
saccarozơ.
tinh bột.
tristearin.
Đáp án D

Cho dãy chuyển hóa sau: X → tinh bột → glucozơ → Y + X
Hai chất X, Y lần lượt là:
CH3OH và C2H5OH.
C2H5OH và CH3COOH
CO2 và C2H5OH.
CH3CHO và C2H5OH.
Đáp án C
Hai chất X, Y lần lượt là: CO2 và C2H5OH
+) Quá trình quang hợp: 
+) (C6H10O5)n + nH2O
nC6H12O6.
+) C6H12O6
2C2H5OH + 2CO2↑
Y
Trong điều kiện thường, X là chất rắn, dạng sợi màu trắng. Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn. Thủy phân X trong môi axit, thu được glucozơ.Tên gọi của X là
Fructozơ.
Amilopectin.
Xenlulozơ.
Saccarozơ.
Đáp án C
Xenlulozơ là chất rắn dạng sợi, màu trắng, mạch không phân nhánh, phân tử gồm nhiều gốc β – glucozơ liên kết với nhau thành mạch kéo dài, khi thủy phân trong môi trường axit thu được glucozơ ( SGK 12 cơ bản – trang 32)
Y là một polisaccarit có trong thành phần của tinh bột và có cấu trúc mạch không phân nhánh. Tên gọi của Y là
amilopectin.
glucozơ
saccarozơ
amilozơ.
Đáp án D
Tinh bột có 2 dạng là amilozơ có mạch không phân nhánh, amilopectin mạch phân nhánh (SGK lớp 12 cơ bản – trang 29)
Cacbohiđrat X có đặc điểm:
- Bị thủy phân trong môi trường axit
- Thuộc loại polisaccarit
- Phân tử gồm nhiều gốc β – glucozơ
Cacbohidrat X là:
Xenlulozơ.
Glucozơ.
Tinh bột.
Saccarozơ.
Đáp án A
Cacbohiđrat cần tìm là polisaccarit → loại B, D
Trong số các chất còn lại chỉ có xenlulozơ thỏa mãn điều kiện có nhiều gốc β – glucozơ.
Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu
vàng.
xanh tím.
hồng
nâu đỏ.
Đáp án B
Tinh bột có cấu tạo mạch dạng xoắn có lỗ rỗng, hấp thụ iot cho màu xanh tím (SGK lớp 12 cơ bản – trang 31).
Cacbohiđrat chứa đồng thời liên kết α–1,4–glicozit và liên kết α–1,6–glicozit trong phân tử là
tinh bột.
xenlulozơ.
saccarozơ.
fructozơ
Đáp án A
Trong phân tử tinh bột chứa đồng thời liên kết α–1,4–glicozit và liên kết α–1,6–glicozit ( SGK lớp 12 cơ bản – trang 29).
Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ, saccarozơ. Số chất thuộc loại monosaccarit là
2.
4.
3.
1.
Chọn đáp án A
Có 2 chất thuộc loại monosaccarit: glucozơ và fructozơ
Saccarozơ thuộc loại đisaccarit
Tinh bột, xenlulozơ thuộc loại polisaccarit
Dãy gồm các chất đều bị thủy phân trong dung dịch H2SO4, đun nóng là
glucozơ, saccarozơ và fructozơ.
fructozơ, saccarozơ và tinh bột.
glucozơ, tinh bột và xenlulozơ.
saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
Đáp án D
glucozơ và fructozơ không bị thủy phân trong dung dịch H2SO4, đun nóng
→ Loại đáp án A, B, C.
Dãy gồm các chất đều bị thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là: saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.

Glucozơ thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của:
Ancol đa chức và andehit đơn chức.
Ancol đa chức và andehit đa chức.
Ancol đơn chức và andehit đa chức.
Ancol đơn chức và andehit đa chức.
Đáp án A
Glucozơ thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của
+) ancol đa chức
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
+) andehit đơn chức
CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O
CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3
Polime thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường X tạo với dung dịch iot hợp chất có màu xanh tím. Polime X là:
Saccarozơ
Glicogen
Tinh bột
Xenlulozơ
Đáp án C
Quá trình quang hợp: 
Phát biểu đúng là
Thủy phân tinh bột tạo ra saccarozơ.
Xenlulozơ tan tốt trong nước.
Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xt Ni, to) tạo ra sorbitol.
Đáp án D
A sai vì thủy phân tinh bột tạo ra glucozơ
B sai vì xenlulozơ không tan trong nước
C sai vì saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.
D đúng: CH2OH[CHOH]4CHO + H2
CH2OH[CHOH]4CH2OH (sobitol)
Phát biểu nào dưới đây đúng?
Thủy phân xenlulozơ thu được glucozơ.
Thủy phân tinh bột thu được fructozơ và glucozơ
Cả xenlulozơ và tinh bột đều có phản ứng tráng bạc.
Fructozơ có phản ứng tráng bạc, chứng tỏ phân tử fructozơ có nhóm chức CHO.
Đáp án A
B sai vì thủy phân tinh bột tạo ra glucozơ
C sai vì xenlulozơ và tinh bột không có phản ứng tráng bạc.
D sai vì fructozơ có phản ứng tráng bạc là do trong môi trường bazơ nó chuyển thành glucozơ.
Thực nghiệm nào sau đây cho kết quả không phù hợp với cấu trúc của glucozơ?
Khử hoàn toàn tạo n-hexan
Tác dụng với AgNO3/NH3 tạo kết tủa Ag.
Tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam
Tác dụng (CH3CO)2O tạo este tetraaxetat.
Đáp án D
+) Khử hoàn toàn tạo n-hexan → chứng tỏ glucozơ có 6 nguyên tử C trong phân tử
+) Tác dụng với AgNO3/NH3 tạo kết tủa Ag → chứng tỏ glucozơ có nhóm CHO
+) Tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam → chứng tỏ glucozơ có nhiều nhóm OH ở vị trí liền kề nhau
+) Glucozơ tác dụng (CH3CO)2O tạo este pentaaxetat.
Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?
Metyl fomat và axit axetic
Mantozơ và saccarozơ.
Fructozơ và glucozơ.
Tinh bột và xenlulozơ.
Đáp án D
Metyl fomat và axit axetic có CTPT: C2H4O2.
Mantozơ và saccarozơ có CTPT: C12H22O11.
Fructozơ và glucozơ có CTPT: C6H12O6.
Tinh bột và xenlulozơ.đều có CTPT tổng quát là (C6H10O5)n nhưng hệ số n ở tinh bột và xenlulozơ khác nhau → chúng không phải đồng phân của nhau.








