100 câu trắc nghiệm Cacbohidrat cơ bản (P3)
20 câu hỏi
Tính chất nào sau đây là không phải của glucozơ?
Tính chất của poliol (nhiều nhóm – OH liên tiếp)
Lên men tạo ancol etylic
Tham gia phản ứng thủy phân
Tính chất của nhóm andehit.
Đáp án C
Glucozơ không tham gia phản ứng thủy phân
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Dung dịch fructozơ hòa tan được Cu(OH)2
Thủy phân (xúc tác H+, to ) saccarozơ cũng như mantozơ đều cho cùng một monosaccarit
Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, to ) có thể tham gia phản ứng tráng gương
Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O.
Chọn đáp án B
+ Phát biểu A đúng. Vì fructozơ hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
+ Phát biểu B sai. Thủy phân (xúc tác H+, to) saccarozơ axit tạo glucozơ và fructozơ.
C12H22O11 + H2O C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6 (fructozơ)
Thủy phân (xúc tác H+, to) mantozơ chỉ tạo ra glucozơ
C12H22O11 + H2O 2C6H12O6 (glucozơ)
+ Phát biểu C đúng vì sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, to ) tạo glucozơ mà glucozơ có thể tham gia phản ứng tráng gương
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
+ Phát biểu D đúng. Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2/OH- khi đun nóng cho kết tủa Cu2O.
Tinh bột và xenlulozơ khác nhau ở điểm nào sau đây?
Phản ứng thủy phân.
Độ tan trong nước.
Thành phần phân tử.
Cấu trúc mạch phân tử.
Chọn đáp án C
A. Đúng.
Tinh bột và xenlulozơ có cùng dạng công thức phân tử là (C6H10O5)n
Tinh bột và xenlulozơ khác nhau ở cấu trúc mạch phân tử: Tinh bột gồm nhiều mắt xích α – glucozơ liên kết với nhau tạo thành 2 dạng amilozơ và amilopectin còn xenlulozơ gồm nhiều mắt xích β – glucozơ liên kết với nhau tạo thành mạch kéo dài.
B. Đúng. Mantozơ tham gia phản ứng tráng gương còn saccarozơ thì không.
C. Sai vì fructozơ và glucozơ có cùng công thức phân tử (C6H12O6) nhưng có công thức cấu tạo khác nhau.
D. Đúng. Phân tử xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh và có khối lượng phân tử rất lớn.
Xenlulozơ (C6H10O5)n là một polisaccarit, phân tử gồm nhiều gốc -glucozơ liên kết với nhau thành mạch kéo dài, có phân tử khối rất lớn, vào khoảng 2000000 đvC.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối nhỏ
Xenlulozơ có phân tử khối nhỏ hơn tinh bột
Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối bằng nhau
Xenlulozơ và tinh bột đều có phân tử khối rất lớn, nhưng phân tử khối của xenlulozơ lớn hơn nhiều so với tinh bột.
Đáp án D
Xenlulozơ và tinh bột đều có phân tử khối rất lớn, nhưng phân tử khối của xenlulozơ lớn hơn nhiều so với tinh bột.
Saccarozơ và mantozơ sẽ tạo sản phẩm giống nhau khi tham gia phản ứng:
Thủy phân.
Với Cu(OH)2.
Với dung dịch AgNO3/NH3.
Đốt cháy hoàn toàn.
Đáp án D
Saccarozơ và mantozơ sẽ tạo sản phẩm giống nhau khi tham gia phản ứng đốt cháy hoàn toàn: C12H22O11 + 12O212CO2 + 11H2O
Thuốc thử phân biệt hai dung dịch mất nhãn đựng một trong các chất glucozơ, fructozơ là
nước Br2
Cu(OH)2.
CuO.
AgNO3/NH3 (hay [Ag(NH3)2]OH).
Đáp án A
Glucozơ có nhóm –CHO còn fructozơ thì không nên phản ứng với Br2 là phản ứng đặc trưng để phân biệt 2 chất này.
HOCH2-(CHOH)4-CHO + Br2 + H2O → HOCH2-(CHOH)4-COOH +2HBr
Phương án nào dưới đây có thể phân biệt được saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ ở dạng bột?
Cho từng chất tác dụng với dung dịch
Cho từng chất tác dụng với dung dịch iot.
Hoà tan từng chất vào nước, sau đó đun nóng và thử với dung dịch iot.
Cho từng chất tác dụng với vôi sữa
Đáp án C
Bước 1: Hòa tan các chất vào nước lạnh, xenlulozo và tinh bột không tan (nhóm I), saccarozo tan → nhận ra saccarozo
Bước 2: Sau đó đun nóng các chất ở nhóm I, tinh bột ngậm nước tạo thành dung dịch hồ tinh bột.
Bước 3: Để nguội rồi cho I2 vào, hồ tinh bột có màu xanh tím.
Dùng thuốc thử AgNO3/NH3 đun nóng có thể phân biệt được cặp chất nào sau đây?
Glucozơ và mantozơ
Glucozơ và glixerol
Saccarozơ và glixerol
Glucozơ và fructozơ
Đáp án B
Glucozơ có phản ứng tạo kết tủa bạc, glixerol không phản ứng.
CH2OH(CHOH)4–CHO + 2AgNO3 + 3NH3 +H2O CH2OH(CHOH)4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3.
Để tráng 1 lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là
etyl axetat
glucozơ
tinh bột
saccarozơ
Chọn đáp án B
Để tráng 1 lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là glucozơ
Phương trình phản ứng tráng bạc của glucozơ
CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3
Lưu ý: Anđehit cũng có phản ứng tráng bạc như glucozơ nhưng trong thực tế người ta dùng glucozơ để tráng ruột phích thay vì dùng anđehit vì glucozơ không có độc tính như các anđehit.
Trong nước tiểu của người bị bệnh tiểu đường có chứa một lượng nhỏ glucozơ. Phản ứng nào sau đây để nhận biết sự có mặt glucozơ có trong nước tiểu?
Cu(OH)2 hay H2/Ni,t0
NaOH hay [Ag(NH3)2]OH.
Cu(OH)2 hay Na.
Cu(OH)2 hay [Ag(NH3)2]OH
Đáp án D
- Glucozơ có tính chất đặc trưng của ancol đa chức → phản ứng với Cu(OH)2 tạo thành phức đồng có màu xanh lam.
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
Glucozơ phức đồng glucozơ
- Glucozơ có phản ứng tráng bạc → xuất hiện kết tủa bạc màu trắng
CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O
→ Phản ứng với Cu(OH)2 hay [Ag(NH3)2]OH nhận biết được sự có mặt glucozơ có trong nước tiểu.
Khối lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là:
1,44 gam
2,25 gam
2,75 gam
2,50 gam.
Đáp án B

Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng m kg axit nitric (hiệu suất 90%). Giá trị của m là:
42 kg.
30 kg.
10 kg.
21 kg.
Đáp án D

Điều chế ancol etylic từ 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ, hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 85%. Khối lượng ancol thu được là?
485,85kg.
458,58kg.
398,8 kg.
389,79 kg.
Đáp án B
Tinh bột có phân tử khối từ 200000 đến 1000000 đvC. Số mắt xích trong phân tử tinh bột ở vào khoảng:
Từ 2000 đến 6172
Từ 600 đến 2000.
Từ 1000 đến 5500
Từ 1235 đến 6172.
Đáp án D
Tinh bột có dạng (C6H10O5)n
Ta có:
Khi thủy phân hợp chất hữu cơ X (không có phản ứng tráng bạc) trong môi trường axit rồi trung hòa axit thì dung dịch thu được có phản ứng tráng bạc. X là:
Anđehit axetic
Ancol etylic
Saccarozơ
Glixerol
Đáp án C
X là saccarozơ
- Thủy phân saccarozơ:
C12H22O11 C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6 (fructozơ)
- Phản ứng tráng bạc của sản phẩm:
C6H12O6 + 2[Ag(NH3)2]OH CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O
Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với lượng dư AgNO3/NH3 đến khi phản ứng hoàn toàn dược 10,8 gam Ag. Giá trị của m là?
16,2 gam
9 gam
18 gam
10,8 gam
Đáp án B
C6H12O6 → 2Ag
Ta có:
→ m = 0,05.180 = 9 gam
Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ rồi lấy sản phẩm cho tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được m gam bạc (phản ứng xảy ra hoàn toàn). Giá trị của m là
32,4
10,8
43,2
21,6
Đáp án C
C12H22O11 C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6 (fructozơ) 4Ag
Ta có:
nAg = 4nsaccarozơ = → m = 0,4.108 = 43,2 gam.
Cho 50 ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 2,16 gam Ag kết tủa. Nồng độ mol/l của dung dịch glucozơ đã dùng là:
0,10 M
0,20 M
0,02 M
0,01 M
Đáp án B
Ta có:
→ CM(glucozơ) =
Một hợp chất gluxit (X) có công thức đơn giản (CH2O)n. Biết (X) phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng. Lấy 1,44 gam (X) cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra 1,728 gam Ag. Công thức phân tử của (X) là
C6H10O5
C12H22O11
C6H6O
C6H12O6
Đáp án D
(X) có công thức đơn giản (CH2O)n → Loại đáp án A, B và C
Chỉ có đáp án D có dạng (CH2O)6 → n = 6
Hỗn hợp m gam glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra 4,32 gam Ag. Cũng m gam hỗn hợp này tác dụng vừa hết với 0,8 gam Br2 trong dung dịch nước. Số mol của glucozơ và fructozơ trong hỗn hợp là:
0,020 mol glucozơ và 0,030 mol fructozơ
0,005 mol glucozơ và 0,015 mol fructozơ
0,025 mol glucozơ và 0,025 mol fructozơ
0,125 mol glucozơ và 0,035 mol fructozơ
Đáp án B









