100 câu trắc nghiệm Các định luật bảo toàn cơ bản (P1)
25 câu hỏi
Véctơ động lượng là véctơ:
Cùng phương, ngược chiều với véctơ vận tốc.
Có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc αbất kỳ.
Có phương vuông góc với véctơ vận tốc.
Cùng phương, cùng chiều với véctơ vận tốc
Đáp án D
Động lượng của một vật là một véctơ cùng hướng với vận tốc của vật và được xác định bởi công thức:
Một vật khối lượng m, đang chuyển động với vận tốc . Động lượng của vật có thể xác định bằng biểu thức:
p = mv
p = -mv
Đáp án C
Động lượng của một vật là một véctơ cùng hướng với vận tốc của vật và được xác định bởi công thức:
Đơn vị của động lượng là:
kg.m.s
kg.m/s2
kg.m/s
kg.m2/s
Đáp án C.
Trong hệ SI, động lượng có đơn vị là kg.m/s.
Va chạm nào sau đây là va chạm mềm?
Quả bóng đang bay đập vào tường và nảy ra.
Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cát.
Viên đạn xuyên qua một tấm bia trên đường bay của nó.
Quả bóng tennis đập xuống sân thi đấu.
Đáp án B.
Va chạm mềm có những đặc điểm sau: Sau va chạm hai vật nhập vào nhau làm một, chuyển động cùng vận tốc. Trong va chạm mềm, tổng động lượng của hai vật trước và sau va chạm bằng nhau, một phần động năng của vật chuyển hóa thành dạng năng lượng khác.
Chuyển động nào dưới đây là chuyển động bằng phản lực?
Vận động viên bơi lội đang bơi.
Chuyển động của máy bay trực thăng khi cất cánh.
Chuyển động của vận động viên nhảy cầu khi giậm nhảy.
Chuyển động của con Sứa khi đang bơi.
Đáp án D.
Trong một hệ kín, nếu có một phần của hệ chuyển động theo một hướng thì theo định luật bảo toàn động lượng, phần còn lại của hệ phải chuyển động theo hướng ngược lại. Chuyển động theo nguyên tắc như trên gọi là chuyển động bằng phản lực.
→ Chuyển động của con Sứa khi đang bơi là chuyển động bằng phản lực.
Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị của công ?
kW.h
N.m
kg.m2/s2
kg.m2/s.
Đáp án D.
kW.h là đơn vị đo công : A = P.t, P là công suất tính bằng kW, t là thời gian tính bằng h
N.m là đơn vị đo công. Vì A = F.s.cosa, F là lực, đơn vị N; s là quảng đường, đơn vị là m
kg.m2/s2 là đơn vị đo công. Vì (định lý biến thiên động năng), m là khối lượng tính bằng kg, v là vận tốc (m/s).
Một vật sinh công dương khi :
Vật chuyển động nhanh dần đều.
Vật chuyển động chậm dần đều.
Vật chuyển động tròn đều.
Vật chuyển động thẳng đều.
Đáp án B.
Công của các lực tác dụng lên vật và độ biến thiên động năng của vật:
A12 = Wđ = ½ m - ½ m.
Với A12 là tổng công của tất cả các lực tác dụng lên vật
Một vật sinh công dương khi nhận công âm → A12 < 0 → động năng của vật giảm → Vật chuyển động chậm dần.
Một vật sinh công âm khi:
Vật chuyển động nhanh dần đều.
Vật chuyển động chậm dần đều.
Vật chuyển động tròn đều.
Vật chuyển động thẳng đều.
Đáp án A
Một vật sinh công âm→vật nhận công dương →động năng của vật tăng → Vật chuyển động nhanh dần.
Công là đại lượng :
Vô hướng, có thể âm hoặc dương.
Vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.
Véc tơ, có thể âm, dương hoặc bằng không.
Véc tơ, có thể âm hoặc dương.
Đáp án B. Nếu lực không đổi có điểm đặt chuyển dời một đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực một góc a thì công của lực được tính theo công thức: A = F.s.cosa.
→ Công là đại lượng vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không
Công suất là đại lượng được tính bằng :
Tích của công và thời gian thực hiện công.
Tích của lực tác dụng và vận tốc.
Thương số của công và vận tốc.
Thương số của lực và thời gian tác dụng lực.
Đáp án B. Công suất đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian: P = A/t.
Đơn vị công suất là oát (W): .
Thay A = F.s.cosa.ta được:
Nếu cosα = 1 (lực cùng chiều với quãng đường đi được) thì: P = F.v
Biểu thức của công suất trong trường hợp lực sinh công cùng chiều quãng đường là:
P =F.s /t
P = Fst
P =F.s /v
F.s.v
Đáp án A.
Công suất đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian: P = A/t
Khi α = 0 → P = F.s/t
Động năng được tính bằng biểu thức:
Wd = ½ m2v2
Wd = ½ m2v
Wd = ½ mv2
Wd = ½ mv
Đáp án C.
Động năng là dạng năng lượng của một vật có được do nó đang chuyển động và được xác định theo công thức: Wđ = 1/2 mv2.
Động năng là đại lượng:
Vô hướng, luôn dương.
Vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.
Véc tơ, luôn dương.
Véc tơ, luôn dương hoặc bằng không
Đáp án B.
Động năng là dạng năng lượng của một vật có được do nó đang chuyển động và được xác định theo công thức: Wđ = ½ mv2
→ Động năng là đại lượng vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.
Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị của động năng?
J.
Kg.m2/s2
N.m.
N.s.
Đáp án D.
Ta có động năng : Wd = ½ mv2 có đơn vị : kg.(m/s)2 = kg.m/s2.m = N.m
Như vậy, đơn vị của động năng : J hoặc kg.m2/s2 = N.m
Công thức nào sau đây thể hiện mối liên hệ giữa động lượng và động năng?
Wd = P2/2m
Wd = P/2m
Wd = 2m/P
Wd = 2mp2
Đáp án A.
Từ biểu thức động năng ta có khai triển:
Vật nào sau đây không có khả năng sinh công?
Dòng nước lũ đang chảy mạnh.
Viên đạn đang bay.
Búa máy đang rơi.
Hòn đá đang nằm trên mặt đất.
Đáp án D.
Hòn đá đang nằm trên mặt đất → vận tốc của nó bằng 0 → Wđ = 0 → nó không có khả năng sinh công.
Kéo một xe goòng bằng một sợi dây cáp với một lực bằng 150N. Góc giữa dây cáp và mặt phẳng nằm ngang bằng 300. Công của lực tác dụng lên xe để xe chạy được 200m có giá trị (lấy ) là
30000 J.
15000 J
25950 J
51900 J
Đáp án C.
Áp dụng công thức : A = Fscosα = 150.200.cos30o= 25950 J
Một vận động viên đẩy tạ đẩy một quả tạ nặng 2kg dưới một góc α = 30o so với phương nằm ngang. Quả tạ rời khỏi tay vận động viên ở độ cao 2m so với mặt đất. Công của trọng lực thực hiện được kể từ khi quả tạ rời khỏi tay vận động viên cho đến lúc rơi xuống đất (lấy g = 10 m/s2) là:
69,2 J.
20 J.
34,6 J.
40 J
Đáp án D.
Ta có A = P.h = m.g.h = 2.2.10 = 40 J.
Một vật có khối lượng m = 400 g và động năng 20 J. Khi đó vận tốc của vật là:
0,32 m/s.
36 km/h
36 m/s
10 km/h
Đáp án B.
Từ công thức tính động năng: Wd =1/2 mv2 →
Một người có khối lượng 50 kg, ngồi trên ô tô đang chuyển động với vận tốc 72 km/h. Động năng của người đó với ôtô là:
129,6 kJ.
10 kJ.
0 J.
1 kJ
Đáp án C.
Người đó không chuyển động so với ôtô nên động năng bằng 0
Đại lượng vật lí nào sau đây phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường?
Động năng.
Thế năng.
Trọng lượng.
Động lượng.
Đáp án B
Xét một vật chuyển động thẳng biến đổi đều theo phương nằm ngang. Đại lượng nào sau đây không đổi?
Động năng.
Động lượng.
Thế năng.
Vận tốc
Đáp án C.
Thế năng trọng trường (thế năng hấp dẫn) của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật; nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường.
Một vật được ném thẳng đứng từ dưới lên cao. Trong quá trình chuyển động của vật thì:
Thế năng của vật giảm, trọng lực sinh công dương.
Thế năng của vật giảm, trọng lực sinh công âm.
Thế năng của vật tăng, trọng lực sinh công dương.
Thế năng của vật tăng, trọng lực sinh công âm.
Đáp án D.
Khi một vật được ném lên, độ cao của vật tăng dần nên thế năng tăng. Trong quá trình chuyển động của vật từ dưới lên, trọng lực luôn hướng ngược chiều chuyển động nên nó là lực cản, do đó trọng lực sinh công âm.
Một lò xo có độ cứng k, bị kéo giãn ra một đoạn x. Thế năng đàn hồi của lò xo được tính bằng biểu thức:
Wt = ½ kx2
Wt = ½ k2x
Wt = ½ kx
Wt = ½ k2x2
Đáp án A.
Thế năng đàn hồi là dạng năng lượng của một vật chịu tác dụng của lực đàn hồi.
+ Công thức tính thế năng đàn hồi của một lò xo ở trạng thái có biến dạng x là:
Wt =1/2k.x2
Thế năng hấp dẫn là đại lượng:
Vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.
Vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.
Véc tơ cùng hướng với véc tơ trọng lực.
Véc tơ có độ lớn luôn dương hoặc bằng không.
Đáp án B.
Thế năng trọng trường (thế năng hấp dẫn) của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật; nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường.
+ Nếu chọn gốc thế năng tại mặt đất thì công thức thế năng trọng trường của một vật có khối lượng m đặt tại độ cao z là: Wt = mgz.
Vì z phụ thuộc vào cách chọn mốc thế năng nên z có thể âm, dương hoặc bằng 0 → Thế năng hấp dẫn là đại lượng vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.








