100 câu trắc nghiệm Các định luật bảo toàn cơ bản (P1)
Đề thi

100 câu trắc nghiệm Các định luật bảo toàn cơ bản (P1)

A
Admin
Vật lýLớp 1043 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Véctơ động lượng là véctơ:

Cùng phương, ngược chiều với véctơ vận tốc.

Có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc αbất kỳ.

Có phương vuông góc với véctơ vận tốc.

Cùng phương, cùng chiều với véctơ vận tốc

Xem đáp án

Đáp án D

Động lượng P của một vật là một véctơ cùng hướng với vận tốc của vật và được xác định bởi công thức:  p=m.v

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật khối lượng m, đang chuyển động với vận tốc v. Động lượng của vật có thể xác định bằng biểu thức:

p=-mv

p = mv

p=mv

p = -mv

Xem đáp án

Đáp án C

Động lượng  p của một vật là một véctơ cùng hướng với vận tốc của vật và được xác định bởi công thức: p=m.v

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị của động lượng là:

kg.m.s

kg.m/s2

kg.m/s

kg.m2/s

Xem đáp án

Đáp án C.

Trong hệ SI, động lượng có đơn vị là kg.m/s.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Va chạm nào sau đây là va chạm mềm?

Quả bóng đang bay đập vào tường và nảy ra.

Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cát.

Viên đạn xuyên qua một tấm bia trên đường bay của nó.

Quả bóng tennis đập xuống sân thi đấu.

Xem đáp án

Đáp án B.

Va chạm mềm có những đặc điểm sau: Sau va chạm hai vật nhập vào nhau làm một, chuyển động cùng vận tốc. Trong va chạm mềm, tổng động lượng của hai vật trước và sau va chạm bằng nhau, một phần động năng của vật chuyển hóa thành dạng năng lượng khác.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển động nào dưới đây là chuyển động bằng phản lực?

Vận động viên bơi lội đang bơi.

Chuyển động của máy bay trực thăng khi cất cánh.

Chuyển động của vận động viên nhảy cầu khi giậm nhảy.

Chuyển động của con Sứa khi đang bơi.

Xem đáp án

Đáp án D.

Trong một hệ kín, nếu có một phần của hệ chuyển động theo một hướng thì theo định luật bảo toàn động lượng, phần còn lại của hệ phải chuyển động theo hướng ngược lại. Chuyển động theo nguyên tắc như trên gọi là chuyển động bằng phản lực.

→ Chuyển động của con Sứa khi đang bơi là chuyển động bằng phản lực.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị của công ?

kW.h

N.m

kg.m2/s2

kg.m2/s.

Xem đáp án

Đáp án D.

kW.h là đơn vị đo công : A = P.t, P là công suất tính bằng kW, t là thời gian tính bằng h

N.m là đơn vị đo công. Vì A = F.s.cosa, F là lực, đơn vị N; s là quảng đường, đơn vị là m

kg.m2/s2 là đơn vị đo công. Vì A=12m.v22-12m.v12 (định lý biến thiên động năng), m là khối lượng tính bằng kg, v là vận tốc (m/s).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật sinh công dương khi :

Vật chuyển động nhanh dần đều.

Vật chuyển động chậm dần đều.

Vật chuyển động tròn đều.

Vật chuyển động thẳng đều.

Xem đáp án

Đáp án B.

Công của các lực tác dụng lên vật và độ biến thiên động năng của vật:

A12 = Wđ = ½ mv22 - ½ mv12.

Với A12 là tổng công của tất cả các lực tác dụng lên vật

Một vật sinh công dương khi nhận công âm  A12 < 0 động năng của vật giảm → Vật chuyển động chậm dần.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật sinh công âm khi:

Vật chuyển động nhanh dần đều.

Vật chuyển động chậm dần đều.

Vật chuyển động tròn đều.

Vật chuyển động thẳng đều.

Xem đáp án

Đáp án A

Một vật sinh công âmvật nhận công dương động năng của vật tăng → Vật chuyển động nhanh dần.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Công là đại lượng :

Vô hướng, có thể âm hoặc dương.

Vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.

Véc tơ, có thể âm, dương hoặc bằng không.

Véc tơ, có thể âm hoặc dương.

Xem đáp án

Đáp án BNếu lực không đổi F có điểm đặt chuyển dời một đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực một góc a thì công của lực F được tính theo công thức: A = F.s.cosa.

Công là đại lượng vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Công suất là đại lượng được tính bằng :

Tích của công và thời gian thực hiện công.

Tích của lực tác dụng và vận tốc.

Thương số của công và vận tốc.

Thương số của lực và thời gian tác dụng lực.

Xem đáp án

Đáp án B.  Công suất đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian: P = A/t.

Đơn vị công suất là oát (W):  1W=1J1s.

Thay A = F.s.cosa.ta được: 

Nếu cosα = 1 (lực cùng chiều với quãng đường đi được) thì: P = F.v

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức của công suất trong trường hợp lực sinh công cùng chiều quãng đường là:

P =F.s /t

P = Fst

P =F.s /v

F.s.v

Xem đáp án

Đáp án A.

Công suất đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian: P = A/t

Khi α = 0 P = F.s/t

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Động năng được tính bằng biểu thức:

Wd = ½ m2v2

Wd = ½ m2v

Wd = ½ mv2

Wd = ½ mv

Xem đáp án

Đáp án C.

Động năng là dạng năng lượng của một vật có được do nó đang chuyển động và được xác định theo công thức: Wđ = 1/2 mv2.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Động năng là đại lượng:

Vô hướng, luôn dương.

Vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.

Véc tơ, luôn dương.

Véc tơ, luôn dương hoặc bằng không

Xem đáp án

Đáp án B.

Động năng là dạng năng lượng của một vật có được do nó đang chuyển động và được xác định theo công thức: Wđ = ½ mv2

Động năng là đại lượng vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị của động năng?

J.

Kg.m2/s2

N.m.

N.s.

Xem đáp án

Đáp án D.

Ta có động năng : Wd = ½ mv2 có đơn vị : kg.(m/s)2 = kg.m/s2.m = N.m

Như vậy, đơn vị của động năng : J hoặc kg.m2/s2 = N.m

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây thể hiện mối liên hệ giữa động lượng và động năng?

Wd = P2/2m

Wd = P/2m

Wd = 2m/P

Wd = 2mp2

Xem đáp án

Đáp án A.

 Từ biểu thức động năng ta có khai triển: Wd=12mv2=m2v22m=p22m

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật nào sau đây không có khả năng sinh công?

Dòng nước lũ đang chảy mạnh.

Viên đạn đang bay.

Búa máy đang rơi.

Hòn đá đang nằm trên mặt đất.

Xem đáp án

Đáp án D.

Hòn đá đang nằm trên mặt đất → vận tốc của nó bằng 0 → Wđ = 0 → nó không có khả năng sinh công.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Kéo một xe goòng bằng một sợi dây cáp với một lực bằng 150N. Góc giữa dây cáp và mặt phẳng nằm ngang bằng 300. Công của lực tác dụng lên xe để xe chạy được 200m có giá trị (lấy  31,73) là

30000 J.

15000 J

25950 J

51900 J

Xem đáp án

Đáp án C.

Áp dụng công thức : A = Fscosα = 150.200.cos30o= 25950 J

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vận động viên đẩy tạ đẩy một quả tạ nặng 2kg dưới một góc α = 30o so với phương nằm ngang. Quả tạ rời khỏi tay vận động viên ở độ cao 2m so với mặt đất. Công của trọng lực thực hiện được kể từ khi quả tạ rời khỏi tay vận động viên cho đến lúc rơi xuống đất (lấy g = 10 m/s2) là:

69,2 J.

20 J.

34,6 J.

40 J

Xem đáp án

Đáp án D.

 Ta có A = P.h = m.g.h = 2.2.10 = 40 J.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng m = 400 g và động năng 20 J. Khi đó vận tốc của vật là:

0,32 m/s.

36 km/h

36 m/s

10 km/h

Xem đáp án

Đáp án B.

 Từ công thức tính động năng: Wd =1/2 mv2 → v=2Wdm=2.200,4=10m/s=36km/h

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người có khối lượng 50 kg, ngồi trên ô tô đang chuyển động với vận tốc 72 km/h. Động năng của người đó với ôtô là:

129,6 kJ.

10 kJ.

0 J.

1 kJ

Xem đáp án

Đáp án C.

Người đó không chuyển động so với ôtô nên động năng bằng 0

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đại lượng vật lí nào sau đây phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường?

Động năng.

Thế năng.

Trọng lượng.

Động lượng.

Xem đáp án

Đáp án B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một vật chuyển động thẳng biến đổi đều theo phương nằm ngang. Đại lượng nào sau đây không đổi?

Động năng.

Động lượng.

Thế năng.

Vận tốc

Xem đáp án

Đáp án C.

Thế năng trọng trường (thế năng hấp dẫn) của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật; nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật được ném thẳng đứng từ dưới lên cao. Trong quá trình chuyển động của vật thì:

Thế năng của vật giảm, trọng lực sinh công dương.

Thế năng của vật giảm, trọng lực sinh công âm.

Thế năng của vật tăng, trọng lực sinh công dương.

Thế năng của vật tăng, trọng lực sinh công âm.

Xem đáp án

Đáp án D.

 Khi một vật được ném lên, độ cao của vật tăng dần nên thế năng tăng. Trong quá trình chuyển động của vật từ dưới lên, trọng lực luôn hướng ngược chiều chuyển động nên nó là lực cản, do đó trọng lực sinh công âm.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lò xo có độ cứng k, bị kéo giãn ra một đoạn x. Thế năng đàn hồi của lò xo được tính bằng biểu thức:

Wt = ½ kx2

Wt = ½ k2x

Wt = ½ kx

Wt = ½ k2x2

Xem đáp án

Đáp án A.

Thế năng đàn hồi là dạng năng lượng của một vật chịu tác dụng của lực đàn hồi.

+ Công thức tính thế năng đàn hồi của một lò xo ở trạng thái có biến dạng x là:

Wt =1/2k.x2

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế năng hấp dẫn là đại lượng:

Vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.

Vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.

Véc tơ cùng hướng với véc tơ trọng lực.

Véc tơ có độ lớn luôn dương hoặc bằng không.

Xem đáp án

Đáp án B.

Thế năng trọng trường (thế năng hấp dẫn) của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật; nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường.

+ Nếu chọn gốc thế năng tại mặt đất thì công thức thế năng trọng trường của một vật có khối lượng m đặt tại độ cao z là: Wt = mgz.

Vì z phụ thuộc vào cách chọn mốc thế năng nên z có thể âm, dương hoặc bằng 0 Thế năng hấp dẫn là đại lượng vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.