10 câu Trắc nghiệm Phương trình trạng thái của khí lí tưởng có đáp án (Thông hiểu, Vận dụng)
10 câu hỏi
Một xy-lanh chứa khí lí tưởng ở áp suất 0,7atm và nhiệt độ 470C. Tính nhiệt độ trong xy-lanh khi áp suất trong xy-lanh tăng thêm đến 8atm còn thể tích trong xy-lanh giảm 5 lần?
4530C
4580C
5300C
5530C
Ta có:
- Trạng thái 1: T1=47+273=320Kp1=0,7atmV1=V
- Trạng thái 2: T2=?p2=8atmV2=V5
Áp dụng phương trình trạng thái của khí lý tưởng, ta có:
p1V1T1=p2V2T2⇔0,7.V320=8.V5.T2⇒T2=731,4K⇒t2=458,40C
Đáp án: B
Một máy nén khí ở áp suất 1atm mỗi lần nén được 4 lít khí ở nhiệt độ 270C vào trong bình chứa thể tích 2m3 áp suất ban đầu 1atm. Tính áp suất bên trong bình chứa sau 1000 lần nén khí. Biết nhiệt độ trong bình sau 1000 lần nén là 420C
2,1atm
3,15atm
3,05atm
1,2atm
Ta có:
- Trạng thái 1: T1=27+273=300Kp1=1atmV1=nV=1000.4=4000l
- Trạng thái 2: T2=42+273=315Kp2=?V2=2m3=2000l
Áp dụng phương trình trạng thái của khí lý tưởng, ta có:
p1V1T1=p2V2T2⇒p2=p1V1T2T1V2=1.4000.315300.2000=2,1atm
Đáp án: A
Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình được biểu diễn như hình. Các số liệu như trên đồ thị. Biết ở trạng thái ban dầu, nhiệt độ của khối khí là 370C. Nhiệt độ của khối khí ở cuối quá trình là:
1490C
149K
374K
770C
Xét các trạng thái của khí:
+ Trạng thái 1: p1=3,1V1=7T1=37+273=310K
+ Trạng thái 2: p2=5,2V2=2T2=?
Áp dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng, ta có: p1V1T1=p2V2T2
⇒T2=p2V2p1V1T1=5,2.23,1.7.310=148,6K
Đáp án: B
Không khí ở áp suất 105Pa, nhiệt độ 00C có khối lượng riêng 1,29kg/m3. Khối lượng riêng của không khí ở áp suất 2.105Pa, nhiệt độ 1000C là:
1,89kg/m3
1,56kg/m3
1,18kg/m3
1,21kg/m3
Ta có:
- Trạng thái 1: T1=0+273=273Kp1=105atmV1=mD1
- Trạng thái 2: T2=100+273=373Kp2=2.105atmV2=mD2
Áp dụng phương trình trạng thái của khí lý tưởng, ta có:
p1V1T1=p2V2T2↔p1mD1T1=p2mD2T2D2=p2T1D1p1T2=2.105.273.1,29105.373=1,89kg/m3
Đáp án: A
Nhiệt độ ban đầu của một khối khí xác định có giá trị là bao nhiêu? Biết rằng khi nhiệt độ tăng thêm 160C thì thể tích khí giảm đi 10% so với thể tích ban đầu, áp suất thì tăng thêm 20% so với áp suất ban đầu.
200K
1000C
250K
−1500C
Ta có:
- Trạng thái 1: p1;V1;T1
- Trạng thái 2: p2=p1+0,2p1=1,2p1V2=V1−0,1V1=0,9V1T2=T1+16
Áp dụng phương trình trạng thái của khí lý tưởng, ta có:
p1V1T1=p2V2T2↔p1V1T1=1,2p1.0,9V1T1+16→T1=200K
Đáp án: A
Cho áp kế như hình vẽ.
Tiết diện ống là 0,1cm2, biết ở 00C giọt thủy ngân cách A 30cm, ở 50C giọt thủy ngân cách A 50cm. Thể tích của bình là:
106,2cm3
106,5cm3
130cm3
250cm3
Ta có:
- Trạng thái 1: T1=273KV1=l1S+V=V+30.0,1=V+3(cm3)
- Trạng thái 2: T2=5+273=278KV2=l2S+V=V+50.0,1=V+5(cm3)
Áp dụng định luật Gay Luy-xác, ta có:
V1T1=V2T2↔V+3273=V+5278→V=106,2cm3
Đáp án: A
12g khí chiếm thể tích 4l ở 70C, sau khi nung nóng đẳng áp khối lượng riêng của khí là 1,2g/l. Nhiệt độ của khí sau khi nung nóng có giá trị là:
300K
250K
560K
700K
Ta có:
- Trạng thái 1: T1=7+273=280KV1=4l
- Trạng thái 2: T2=?V2=mD2=10l
Áp dụng định luật Gay Luy-xác, ta có:
V1T1=V2T2→T2=V2T1V1=10.2804=700K
Đáp án: D
Thể tích của một khối khí lí tưởng tăng thêm 1% và nhiệt độ tuyệt đối tăng thêm 3K khi đun nóng đẳng áp khối khí. Tính nhiệt độ ở trạng thái ban đầu của khối khí.
260C
270C
280C
290C
Áp dụng định luật Gay Luy xác, ta có:
V1T1=V2T2→V1V2=T1T2↔100101=T1T1+3→T1=300K⇒t1=270C
Đáp án: B
Ống thủy tinh tiết diện S một đầu kín, một đầu ngăn bởi giọt thủy ngân. Chiều dài cột không khí bên trong ống thủy tinh là l1 = 20cm, nhiệt độ bên trong ống là 270C. Chiều cao của cột không khí bên trong ống khi nhiệt độ tăng thêm 100C là bao nhiêu? Coi quá trình biến đổi trạng thái với áp suất không đổi.
22cm
19,68cm
20,67cm
18,96cm
Ta có:
- Trạng thái 1: T1=27+273=300KV1=l1S
- Trạng thái 2: T2=27+10+273=310KV2=l2S
Áp dụng định luật Gay Luy-xác, ta có:
V1T1=V2T2↔l1ST1=l2ST2→l2=l1T2T1=20.310300=20,67cm
Đáp án: C
Một khối khí lí tưởng có nhiệt độ ở trạng thái ban đầu là 270C. Xác định nhiệt độ của khối khí sau khi đun nóng đẳng áp biết thể tích của khối khí tăng lên 3 lần.
300K
3000C
900K
9000C
Ta có:
- Trạng thái 1: T1=27+273=300KVV1
- Trạng thái 2: T2=?V2=3V1
Áp dụng định luật Gay Luy xác, ta có:
V1T1=V2T2→T2=V2T1V1=3V1.300V1=900K
Đáp án: C



