10 câu trắc nghiệm Luyện từ và câu: Luyện tập về hai thành phần chính của câu (có đáp án)
Đề thi

10 câu trắc nghiệm Luyện từ và câu: Luyện tập về hai thành phần chính của câu (có đáp án)

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 474 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Nối để tạo thành câu.

Một trăm người con của Âu Cơ và Lạc Long Quân

trở thành tổ tiên của người Việt.

Lạc Long Quân

thuộc dòng tiên, xinh đẹp tuyệt trần.

Âu Cơ

thuộc nòi rồng, sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ.

Xem đáp án

Một trăm người con của Âu Cơ và Lạc Long Quân

trở thành tổ tiên của người Việt.

Lạc Long Quân

thuộc dòng tiên, xinh đẹp tuyệt trần.

Âu Cơ

thuộc nòi rồng, sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ.

Hướng dẫn giải:

Đọc lại văn bản "Sự tích con Rồng cháu Tiên" để hoàn thành câu:

- Một trăm người con của Âu Cơ và Lạc Long Quân trở thành tổ tiên của người Việt.

- Lạc Long Quân thuộc nòi rồng, sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ.

- Âu Cơ thuộc dòng tiên, xinh đẹp tuyệt trần.

Đọc lại văn bản "Sự tích con Rồng cháu Tiên" để hoàn thành câu:

SỰ TÍCH CON RỒNG CHÁU TIÊN

Ngày xưa, ở miền đất Lạc Việt có một vị thần tên là Lạc Long Quân. Thần mình rồng, thường ở dưới nước, thỉnh thoảng lên sống trên cạn, sức khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ. Bấy giờ, ở vùng núi cao có nàng Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần, nghe vùng đất Lạc Việt có nhiều hoa thơm cỏ lạ bèn tìm đến thăm. Hai người gặp nhau, kết thành vợ chồng.

Ít lâu sau, Âu Cơ có mang. Đến kì sinh, chuyện thật lạ, nàng sinh ra cái bọc trăm trứng. Trăm trứng nở ra một trăm người con hồng hào, đẹp đẽ lạ thường. Đàn con lớn nhanh như thổi, mặt mũi khôi ngô, khoẻ mạnh như thần.

Sống với nhau được ít lâu, Lạc Long Quân bàn với vợ:

– Ta vốn nòi rồng ở miền nước thẳm, nàng là dòng tiên ở chốn non cao. Kẻ trên cạn, người dưới nước, tập quán khác nhau, khó mà ở cùng nhau lâu dài được. Nay ta đưa năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau cai quản các phương, khi có việc thì giúp đỡ lẫn nhau, đừng quên lời hẹn.

Một trăm người con của Lạc Long Quân và Âu Cơ sau này trở thành tổ tiên của người Việt. Người con trưởng theo Âu Cơ được tôn lên làm vua, lấy hiệu là Hùng Vương, đóng đô ở đất Phong Châu, đặt tên nước là Văn Lang. Con trai vua gọi là Lang, con gái vua gọi là Mị Nương; khi cha mất thì ngôi được truyền cho con trưởng, mười mấy đời truyền nối ngôi vua đều lấy hiệu là Hùng Vương, không hề thay đổi.

Cũng bởi sự tích này mà về sau, người Việt ta thường tự hào xưng là con Rồng cháu Tiên và thân mật gọi nhau là đồng bào.

(Theo Nguyễn Đổng Chi)

2. Tự luận
1 điểm

Nối để tạo thành câu.

Mùa xuân

có tiết trời ấm áp, trăm hoa đua nở.

Mùa hạ

có tiết trời lạnh giá.

Mùa thu

có lá vàng rụng, có gió heo may.

Mùa đông

có thời tiết oi bức.

Xem đáp án

Mùa xuân

có tiết trời ấm áp, trăm hoa đua nở.

Mùa hạ

có tiết trời lạnh giá.

Mùa thu

có lá vàng rụng, có gió heo may.

Mùa đông

có thời tiết oi bức.

Hướng dẫn giải:

Chú ý sự tương thích giữa chủ ngữ và vị ngữ:

- Mùa xuân có tiết trời ấm áp, trăm hoa đua nở.

- Mùa hạ có thời tiết oi bức.

- Mùa thu có lá vàng rụng, có gió heo may.

- Mùa đông có tiết trời lạnh giá.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào có vị ngữ nêu đặc điểm?

Các cô bác công nhân đang làm việc trong xưởng may.

Minh là lớp phó học tập của lớp 4A.

Lớp trưởng lớp em rất chăm ngoan, học giỏi.

Mẹ em đang nấu ăn.

Xem đáp án

C. Lớp trưởng lớp em rất chăm ngoan, học giỏi.

Hướng dẫn giải:

Câu "Lớp trưởng lớp em rất chăm ngoan, học giỏi." có vị ngữ "rất chăm ngoan, học giỏi" nêu đặc điểm của "Lớp trưởng lớp em".

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào có vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái?

Bầy chim chìa vôi đang đi kiếm mồi.

Bầy chim chìa vôi rất nhanh nhẹn.

Bầy chim chìa vôi được mọi người quý mến.

Bầy chim chìa vôi rất đẹp.

Xem đáp án

A. Bầy chim chìa vôi đang đi kiếm mồi.

Hướng dẫn giải:

Câu "Bầy chim chìa vôi đang đi kiếm mồi." có vị ngữ "đang đi kiếm mồi" nêu hoạt động của "Bầy chim chìa vôi".

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào có vị ngữ giới thiệu, nhận xét?

Trường em là trường tiểu học.

Cây bàng cao lớn, vững chãi.

Thầy giáo đang giảng bài cho học sinh.

Bác bảo vệ đánh trống rất đúng giờ.

Xem đáp án

A. Trường em là trường tiểu học.

Hướng dẫn giải:

Câu "Trường em là trường tiểu học." có vị ngữ "là trường tiểu học" giới thiệu về "Trường em".

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào có chủ ngữ là danh từ chỉ người?

Chú mèo của tôi có bộ lông trắng muốt.

Gió phơn khiến thời tiết rất khô và nóng.

Học sinh lớp 4B học tập rất chăm chỉ.

Ngôi nhà được sơn màu vàng.

Xem đáp án

C. Học sinh lớp 4B học tập rất chăm chỉ.

Hướng dẫn giải:

Chú mèo của tôi có bộ lông trắng muốt. => Chủ ngữ là danh từ chỉ vật.

Gió phơn khiến thời tiết rất khô và nóng. => Chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.

Học sinh lớp 4B học tập rất chăm chỉ. => Chủ ngữ là danh từ chỉ người.

Ngôi nhà được sơn màu vàng. => Chủ ngữ là danh từ chỉ vật.

7. Tự luận
1 điểm

Phân biệt mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp bằng cách nối.

Mở bài trực tiếp

Giới thiệu ngay vào câu chuyện

Mở bài gián tiếp

Giới thiệu câu chuyện, kết hợp nêu bối cảnh được đọc, được nghe hoặc nêu cảm nghĩ, kỉ niệm gắn với câu chuyện,...

Xem đáp án

Mở bài trực tiếp

Giới thiệu ngay vào câu chuyện

Mở bài gián tiếp

Giới thiệu câu chuyện, kết hợp nêu bối cảnh được đọc, được nghe hoặc nêu cảm nghĩ, kỉ niệm gắn với câu chuyện,...

Hướng dẫn giải:

Ví dụ:

Mở bài trực tiếp: Trong các truyện viết về nhân vật lịch sử, em thích nhất là truyện Lê Lai cứu chúa.

Mở bài gián tiếp: Vào sinh nhật năm nay của em, em nhận được một món quà vô cùng đặc biệt. Đó là một cuốn truyện lịch sử mang tên Lê Lai cứu chúa. Em rất thích cuốn truyện này.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào có chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên?

Mưa bóng mây xuất hiện vào mùa hạ.

Bố em là một bác sĩ phụ sản.

Con thuyền này được gấp bằng giấy ăn.

Con vẹt rất giỏi bắt chước tiếng người.

Xem đáp án

A. Mưa bóng mây xuất hiện vào mùa hạ.

Hướng dẫn giải:

Mưa bóng mây xuất hiện vào mùa hạ. => Chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.

Bố em là một bác sĩ phụ sản. => Chủ ngữ là danh từ chỉ người.

Con thuyền này được gấp bằng giấy ăn. => Chủ ngữ là danh từ chỉ vật.

Con vẹt rất giỏi bắt chước tiếng người. => Chủ ngữ là danh từ chỉ vật.

9. Tự luận
1 điểm

Phân biệt kết bài không mở rộng và kết bài mở rộng bằng cách nối.

Kết bài không mở rộng

Nêu cảm xúc, suy nghĩ về câu chuyện

Kết bài mở rộng

Nêu cảm xúc, suy nghĩ,.., và những liên tưởng, suy luận được gợi ra từ câu chuyện

Xem đáp án

Kết bài không mở rộng

Nêu cảm xúc, suy nghĩ về câu chuyện

Kết bài mở rộng

Nêu cảm xúc, suy nghĩ,.., và những liên tưởng, suy luận được gợi ra từ câu chuyện

Hướng dẫn giải:

Ví dụ:

Kết bài không mở rộng: Em rất ấn tượng với câu chuyện về nhân vật Lê Lai.

Kết bài mở rộng: Qua câu chuyện này, em vô cùng cảm phục tấm lòng của Lê Lai. Lê Lai xứng đáng là vị anh hùng vĩ đại của dân tộc Việt Nam ta. Gấp lại trang sách, em như vẫn còn nghe thấy văng vẳng đâu đây tiếng vó ngựa của Lê Lai lao vào quân thù.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cần chú ý điều gì khi lập dàn ý cho phần thân bài của bài văn kể lại một câu chuyện? (Chọn 2 đáp án)

Kể các sự việc chính theo diễn biến của câu chuyện.

Chú ý làm nổi bật suy nghĩ, hành động,... của nhân vật.

Tập trung nhiều nhất vào diễn biến tâm lí của nhân vật.

Chú ý làm nổi bật suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.

Xem đáp án

A. Kể các sự việc chính theo diễn biến của câu chuyện.

B. Chú ý làm nổi bật suy nghĩ, hành động,... của nhân vật.

Hướng dẫn giải:

Các lưu ý khi lập dàn ý cho phần thân bài của bài văn kể lại một câu chuyện:

- Kể về sự việc chính theo diễn biến của câu chuyện.

- Chú ý làm nổi bật suy nghĩ, hành động,.. của nhân vật.