10 câu trắc nghiệm Luyện từ và câu: Luyện tập về chủ ngữ (có đáp án)
Đề thi

10 câu trắc nghiệm Luyện từ và câu: Luyện tập về chủ ngữ (có đáp án)

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 484 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu sau.

Dòng sông xanh biếc quanh năm.

Ai xanh biếc quanh năm?

Cái gì xanh biếc quanh năm?

Con gì xanh biếc quanh năm?

Xem đáp án

B. Cái gì xanh biếc quanh năm?

Hướng dẫn giải:

"Dòng sông" là sự vật Đặt câu hỏi Cái gì?

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu sau.

Bạn Na là lớp trưởng lớp 4B.

Ai là lớp trưởng lớp 4B?

Con gì là lớp trưởng lớp 4B?

Cái gì là lớp trưởng lớp 4B?

Xem đáp án

A. Ai là lớp trưởng lớp 4B?

Hướng dẫn giải:

"Bạn Na" là người Đặt câu hỏi Ai?

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào có chủ ngữ là danh từ chỉ vật?

Chú chó đang nô đùa ngoài sân.

Cầu vồng xuất hiện ở phía đầu làng.

Tôi đã được đi rất nhiều nơi trên thế giới.

Nhung là người bạn thân nhất của em.

Xem đáp án

A. Chú chó đang nô đùa ngoài sân.

Hướng dẫn giải:

Chú chó đang nô đùa ngoài sân. Chủ ngữ "Chú chó" là danh từ chỉ vật.

Cầu vồng xuất hiện ở phía đầu làng. Chủ ngữ "Cầu vồng" là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.

Tôi đã được đi rất nhiều nơi trên thế giới. Chủ ngữ "Tôi" là danh từ chỉ người.

Nhung là người bạn thân nhất của em. Chủ ngữ "Nhung" là danh từ chỉ người.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào có chủ ngữ là danh từ chỉ người? (Chọn 2 đáp án)

Ong đang bay đi hút mật.

Mặt trăng cong như lưỡi liềm.

Ông nội em năm nay đã 80 tuổi.

Em bé nhoẻn miệng cười.

Xem đáp án

C. Ông nội em năm nay đã 80 tuổi.

D. Em bé nhoẻn miệng cười.

Hướng dẫn giải:

Ông nội em năm nay đã 80 tuổi. Chủ ngữ "Ông nội" là danh từ chỉ người.

Em bé nhoẻn miệng cười. Chủ ngữ "Em bé" là danh từ chỉ người.

Ong đang bay đi hút mật. Chủ ngữ "Ong" là danh từ chỉ vật.

Mặt trăng cong như lưỡi liềm. Chủ ngữ "Mặt trăng" là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào có chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên?

Bạn Hà đang say sưa hát.

Mèo nằm cuộn tròn bên đống lửa.

Gió thổi ào ào.

Cá voi có kích thước rất lớn.

Xem đáp án

C. Gió thổi ào ào.

Hướng dẫn giải:

Gió thổi ào ào. Chủ ngữ "Gió" là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.

Bạn Hà đang say sưa hát. Chủ ngữ "Bạn Hà" là danh từ chỉ người.

Mèo nằm cuộn tròn bên đống lửa. Chủ ngữ "Mèo" là danh từ chỉ vật.

Cá voi có kích thước rất lớn. Chủ ngữ "Cá voi" là danh từ chỉ vật.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu (dòng) nào không có chủ ngữ?

Cá vàng bơi tung tăng trong bể.

Hồ nước rất sâu và nguy hiểm.

đang cùng mọi người leo núi.

Em bé rất vui khi mẹ về.

Xem đáp án

C. đang cùng mọi người leo núi.

Hướng dẫn giải:

Cá vàng/ bơi tung tăng trong bể. Chủ ngữ "Cá vàng".

Hồ nước/ rất sâu và nguy hiểm. Chủ ngữ "Hồ nước".

Em bé/ rất vui khi mẹ về. Chủ ngữ "Em bé".

đang cùng mọi người leo núi. Không có chủ thể của hành động "đang cùng mọi người leo núi" (Không trả lời được câu hỏi Ai?/ Con gì?/ Cái gì? đang cùng mọi người leo núi?.)

7. Tự luận
1 điểm

Gạch chân dưới chủ ngữ thích hợp để hoàn thành các câu sau.

(1) Mẹ em đang gặt lúa ngoài đồng.

(2) Hoa đào nở bung khi mùa xuân tới.

(3) Vẹt có khả năng bắt chước tiếng người.

Xem đáp án

Đáp án:

(1) Mẹ em đang gặt lúa ngoài đồng.

(2) Hoa đào nở bung khi mùa xuân tới.

(3) Vẹt có khả năng bắt chước tiếng người.

Hướng dẫn giải:

Chủ ngữ là một trong hai thành phần chính của câu, cho biết:

a) Sự vật được giới thiệu, nhận xét trong câu là ai (con gì, cái gì,...).

b) Sự vật được nêu hoạt động trong câu là ai (con gì, cái gì,...).

c) Sự vật được miêu tả đặc điểm, trạng thái trong câu là ai (con gì, cái gì,...).

8. Tự luận
1 điểm

Gạch chân dưới chủ ngữ thích hợp để hoàn thành các câu sau.

(1) Đám trẻ con thi nhau thả diều ở bờ đê.

(2) Đàn trâu đang gặm cỏ ngoài đồng.

(3) Bà ngồi nhai trầu.

Xem đáp án

Đáp án:

(1) Đám trẻ con thi nhau thả diều ở bờ đê.

(2) Đàn trâu đang gặm cỏ ngoài đồng.

(3)  ngồi nhai trầu.

Hướng dẫn giải:

Chủ ngữ là một trong hai thành phần chính của câu, cho biết:

a) Sự vật được giới thiệu, nhận xét trong câu là ai (con gì, cái gì,...).

b) Sự vật được nêu hoạt động trong câu là ai (con gì, cái gì,...).

c) Sự vật được miêu tả đặc điểm, trạng thái trong câu là ai (con gì, cái gì,...).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe.

Trong những câu chuyện em đã học thì nhân vật ông nhạc sĩ trong truyện Ông Bụt đã đến để lại cho em ấn tượng sâu sắc về lòng nhân hậu. Ông là một người tốt bụng, nghe lời thì thầm của một cô bé vô ý làm vỡ chậu hoa mà ông đã đi mua chậu hoa mới. Điều đó đã giúp cô bé vui vẻ và tin tưởng vào ông Bụt. Ông nhạc sĩ đã làm điều đó mà không cần một lời cảm ơn hay được người khác biết đến mà chỉ làm trong âm thầm. Tấm lòng đó đã khiến em vô cùng cảm phục.

Vì thế, em đã đọc đi đọc lại câu chuyện không biết bao nhiêu lần. Ông là một tấm gương sáng về lòng nhân hậu, vị tha để mọi người noi theo.

Đọc ngữ liệu trên và cho biết bài làm đã mắc lỗi sai nào.

Viết không đúng hình thức đoạn văn.

Viết sai chính tả.

Viết thiếu phần mở đầu.

Viết thiếu liên kết giữa các câu.

Xem đáp án

A. Viết không đúng hình thức đoạn văn.

Hướng dẫn giải:

Bài làm trên không đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn. Bài làm đã bị tách thành hai đoạn.

10. Tự luận
1 điểm

Gạch chân dưới 4 từ ngữ viết sai chính tả trong đoạn văn sau.

Nhân vật chính của bài thơ Quả ngọt cuối mùa chính là người bà. Khi đọc bài thơ này, em rất ấn tượng với đức hi xinh, tấm lòng yêu thương con cháu của nhân vật người bà. Bà để dành những quả cam ngon ngọt cuối mùa cho con, cho cháu. Dù trời có rét cắt da cắt thịt, bà vẫn trống gậy ra trông quả, sợ quả bị xương táp, bị chim chào mào ăn mất. Em vô cùng chân chọng và ngưỡng mộ trái tim ấm nóng tình thương của người bà. Và vì thế, em đã vẽ một bức tranh về nhân vật người bà. Chắc hẳn nhân vật người bà đã khiến cho người đọc có những suy nghĩ tốt đẹp.

Xem đáp án

Đáp án:

Nhân vật chính của bài thơ Quả ngọt cuối mùa chính là người bà. Khi đọc bài thơ này, em rất ấn tượng với đức hi xinh, tấm lòng yêu thương con cháu của nhân vật người bà. Bà để dành những quả cam ngon ngọt cuối mùa cho con, cho cháu. Dù trời có rét cắt da cắt thịt, bà vẫn trống gậy ra trông quả, sợ quả bị xương táp, bị chim chào mào ăn mất. Em vô cùng chân chọng và ngưỡng mộ trái tim ấm nóng tình thương của người bà. Và vì thế, em đã vẽ một bức tranh về nhân vật người bà. Chắc hẳn nhân vật người bà đã khiến cho người đọc có những suy nghĩ tốt đẹp.

Hướng dẫn giải:

Từ viết sai

Từ viết đúng chính tả

Giải nghĩa

(hi) xinh

(hi) sinh

tự nguyện nhận về mình sự thiệt thòi, mất mát lớn lao nào đó, vì một cái gì cao đẹp.

trống (gậy)

chống (gậy)

Đặt một vật hình thanh dài cho đứng vững ở một điểm rồi tựa vào một vật khác để giữ cho con người khỏi ngã.

xương (táp)

sương (táp)

Hơi nước ngưng tụ lại thành hạt màu trắng rất nhỏ bay lơ lửng trong lớp không khí gần mặt đất.

chân chọng

trân trọng

Yêu thương, coi trọng.