10 câu trắc nghiệm Luyện từ và câu: Hai thành phần chính của câu (có đáp án)
10 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây đúng?
Câu thường gồm 2 thành phần chính: chủ ngữ và vị ngữ.
Câu thường gồm 3 thành phần chính: chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ.
Câu thường gồm 1 thành phần chính: chủ ngữ .
Câu thường gồm 1 thành phần chính: vị ngữ.
A. Câu thường gồm 2 thành phần chính: chủ ngữ và vị ngữ.
Hướng dẫn giải:
Câu thường gồm 2 thành phần chính: chủ ngữ và vị ngữ. Trạng ngữ là thành phần phụ trong câu.
Chọn đúng hoặc sai cho các phát biểu dưới đây.
a) Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: ai, cái gì, con gì,... | |
b) Một câu luôn chỉ có một chủ ngữ. | |
c) Chủ ngữ thường nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên,... được nói đến trong câu. | |
d) Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: làm gì, thế nào, là ai,... |
Đáp án:
a) Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: ai, cái gì, con gì,... | Đ |
b) Một câu luôn chỉ có một chủ ngữ. | S |
c) Chủ ngữ thường nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên,... được nói đến trong câu. | Đ |
d) Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: làm gì, thế nào, là ai,... | S |
Hướng dẫn giải:
- Một câu luôn chỉ có một chủ ngữ Phát biểu sai. Một câu có thể gồm nhiều chủ ngữ.
Ví dụ: Tôi, Thái, Minh là ba người bạn thân. Câu này có 3 chủ ngữ: chủ ngữ 1 là "Tôi", chủ ngữ 2 là "Thái", chủ ngữ 3 là "Minh".
- Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: làm gì, thế nào, là ai,. Phát biểu sai.
Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: ai, cái gì, con gì,... Ví dụ: Mẹ đưa em đi học. (Chủ ngữ "Mẹ" trả lời cho câu hỏi Ai đưa em đi học?)
Dòng nào tách đúng hai thành phần chính của câu "Mùa xuân mang đến thời tiết ấm áp."?
Mùa xuân/ mang đến thời tiết ấm áp.
Mùa xuân mang đến/ thời tiết ấm áp.
Mùa xuân mang đến / thời tiết ấm áp.
Mùa xuân mang đến thời tiết/ ấm áp.
A. Mùa xuân/ mang đến thời tiết ấm áp.
Hướng dẫn giải:
Thành phần thứ nhất (chủ ngữ): Mùa xuân.
Thành phần thứ hai (vị ngữ): mang đến thời tiết ấm áp.
Dòng nào tách đúng hai thành phần chính của câu "Đàn bò đang nhởn nhơ gặm cỏ."?
Đàn bò/ đang nhởn nhơ gặm cỏ.
Đàn bò đang nhởn nhơ/ gặm cỏ.
Đàn/ bò đang nhởn nhơ gặm cỏ.
Đàn bò đang/ nhởn nhơ gặm cỏ.
A. Đàn bò/ đang nhởn nhơ gặm cỏ.
Hướng dẫn giải:
Thành phần thứ nhất (chủ ngữ): đàn bò.
Thành phần thứ hai (vị ngữ): đang nhởn nhơ gặm cỏ.
Chủ ngữ trong câu "Học sinh lớp 4A đều rất ngoan." thuộc nhóm nào?
Người.
Vật.
Hiện tượng tự nhiên.
A. Người.
Hướng dẫn giải:
Chủ ngữ "Học sinh lớp 4A" thuộc nhóm chủ ngữ chỉ người.
Vị ngữ trong câu "Da của tê giác rất dày." thuộc nhóm nào?
Hoạt động, trạng thái.
Đặc điểm.
Giới thiệu, nhận xét.
B. Đặc điểm.
Hướng dẫn giải:
Vị ngữ "rất dày" thuộc nhóm vị ngữ chỉ đặc điểm.
Đặt câu hỏi cho thành phần in đậm trong câu "Lớp trưởng lớp em rất gương mẫu.".
Ai rất gương mẫu?
Con gì rất gương mẫu?
Cái gì rất gương mẫu?
A. Ai rất gương mẫu?
Hướng dẫn giải:
"Lớp trưởng lớp em" là chủ ngữ chỉ người Đặt câu hỏi Ai?
Đặt câu hỏi cho thành phần in đậm trong câu "Bích Thủy là bạn thân của em.".
Bích Thủy là ai?
Bích Thủy thế nào?
Bích Thủy làm gì?
A. Bích Thủy là ai?
Hướng dẫn giải:
Vị ngữ "là bạn thân của em" thuộc nhóm vị ngữ chỉ giới thiệu, nhận xét Đặt câu hỏi Là ai?
Gạch chân dưới các chủ ngữ trong những câu dưới đây.
(1) Dòng sông cung cấp nước cho người dân tưới tiêu.
(2) Đồng ruộng là nơi các cô bác nông dân trồng lúa, gặt lúa.
(3) Rừng già là ngôi nhà lớn của bầy sư tử.
Đáp án:
(1) Dòng sông cung cấp nước cho người dân tưới tiêu.
(2) Đồng ruộng là nơi các cô bác nông dân trồng lúa, gặt lúa.
(3) Rừng già là ngôi nhà lớn của bầy sư tử.
Hướng dẫn giải:
- Chủ ngữ là một trong hai thành phần chính của câu, chỉ sự vật, hiện tượng có hoạt động, trạng thái, đặc điểm nêu ở vị ngữ; trả lời cho các câu hỏi Ai?, Con gì?, Cái gì?.
- Chủ ngữ thường được biểu hiện bằng danh từ, đại từ. Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ.
Gạch chân dưới các vị ngữ trong những câu dưới đây.
(1) Đàn gà con có bộ lông vàng óng.
(2) Chim họa mi cất tiếng hót líu lo.
(3) Con vẹt biết bắt chước tiếng người.
Đáp án:
(1) Đàn gà con có bộ lông vàng óng.
(2) Chim họa mi cất tiếng hót líu lo.
(3) Con vẹt biết bắt chước tiếng người.
Hướng dẫn giải:
- Vị ngữ là bộ phận thứ hai trong câu, nêu hoạt động, trạng thái, tính chất, bản chất, đặc điểm,... của người, vật, việc nêu ở chủ ngữ.




