10 câu Trắc nghiệm Các phép toán trên tập hợp có đáp án (Vận dụng)
10 câu hỏi
Cho hai tập A=x∈Rx+3<4+2x và B=x∈R5x−3<4x−1
Tất cả các số tự nhiên thuộc cả hai tập A và B là:
0; 1; 2
0 và 1
1
0
Đáp án B
A = {x ∈ R|x+3 < 4+2x} = {x ∈ R|−x < 1} = {x ∈ R|x > −1}
B = {x ∈ R|5x−3 < 4x−1} = {x ∈ R|x < 2}
Do đó A ∩ B = {x ∈ R|−1 < x < 2}
Mà x là số tự nhiên nên x = 0 hoặc x = 1
Cho hai tập A=x∈ℝ(2x−x2)(2x2−3x−2)=0 và B=n∈ℕ*3<n2<30. Tìm A∩B.
A∩B=2;4
A∩B=2
A∩B=4;5
A∩B=3
Đáp án B
Ta có:
(2x−x2)(2x2−3x−2)=0⇔2x−x2=02x2−3x−2=0⇔x(2−x)=0(x−2)(2x+1)=0⇔x=0x=2x=−12⇒A=−12;0;2
Và n∈ℕ*3<n2<30⇔n∈ℕ*3<n<30⇒B=2;3;4;5
Suy ra A∩B=2
Gọi Bn là tập hợp bội số của n trong tập Z các số nguyên. Sự liên hệ giữa m và n sao cho Bn∩Bm = Bmn là:
m là bội số của n
n là bội số của m
m, n nguyên tố cùng nhau
m, n đều là số nguyên tố
Đáp án C
Ta có:
Bn=x∈Z,x⋮n,Bm=x∈Z,x⋮m,Bmn=x∈Z,x⋮mn
Rõ ràng
x⋮mn⇒x⋮mx⋮n⇒x∈Bmx∈Bn⇒x∈Bn∩Bm
Lại có Bn∩Bm=x∈Zx⋮m,x⋮n nên để Bmn=Bn∩Bm thì Bn∩Bm⊂Bmn hay mọi số nguyên chia hết cho m và n thì đều chia hết cho tích m.n
Điều này chỉ xảy ra khi m, n là hai số nguyên tố cùng nhau
Cho hai tập hợp A=0;1;2;3;4,B=2;3;4;5;6. Tập hợp (A\B ∪ B\A) bằng:
0;1;5;6
1;2
2;3;4
0;1;2;3;4;5;6
Đáp án A
Ta có: A={0;1;2;3;4}, B={2;3;4;5;6}
Do đó, A∖B={0;1},B∖A={5;6}⇒(A∖B)∪(B∖A)={0;1;5;6}
Cho hai tập hợp A=0;1;2;3;4,B=2;3;4;5;6. Tập hợp (A\B)(B\A) bằng:
5
2;3;4;5;6
1;2
∅
Đáp án D
Ta có: A={0;1;2;3;4}, B={2;3;4;5;6}
Khi đó, A∖B={0;1}, B∖A={5;6} ⇒ (A∖B) ∩ (B∖A) = ∅
Cho A là tập hợp các ước nguyên dương của 24, B là tập hợp các ước nguyên dương của 18. Xác định tính sai của các kết quả sau:
Tập A có 8 phần tử
Tập B có 6 phần tử
Tập A∪B có 14 phần tử
Tập B\A có 2 phần tử
Đáp án C
Ta có:
A={1;2;3;4;6;8;12;24},B={1;2;3;6;9;18}
Do đó A có 8 phần tử, A đúng.
Tập hợp B có 6 phần tử, B đúng.
A∪B={1;2;3;4;6;8;9;12;18;24} có 10 phần tử, C sai.
B∖A={9;18} có 2 phần tử, nên D đúng
Tính chất nào sau đây chứng tỏ B là một tập con của A?
A∪B=A
A\B = B
A∩B=A
A∪B=B
Đáp án A
Ta có:
A∪B = A⇒B ⊂ A nên A đúng.
A∖B = B không xảy ra với mọi tập hợp B nên B sai.
A∩B=A⇒A⊂B nên C sai.
A∪B=B⇒A⊂B nên D sai
Cho hai đa thức f(x) và g(x). Xét các tập hợp:
A=x∈Rf(x)=0B=x∈Rg(x)=0C=x∈Rf(x)g(x)=0
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
C=A∪B
C = A
C = A\B
C = B\A
Đáp án C
Ta có: C=x∈Rf(x)g(x)=0=x∈Rf(x)=0,g(x)≠0
Do đó C = A\B
Cho hai đa thức f(x) và g(x). Xét các tập hợp:
A=x∈Rf(x)=0;B=x∈Rg(x)=0;C=x∈Rf2(x)+g2(x)=0
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
C=A∪B
C=A∩B
C = A\B
C = B\A
Đáp án B
Ta có:
C=x∈Rf2(x)+g2(x)=0⇒C=x∈Rf(x)=0,g(x)=0=A∩B
Cho A là tập hợp các số tự nhiên chẵn không lớn hơn 10
B=n∈N/n≤6 và C=n∈N/4≤n≤10
Khi đó ta có câu đúng là:
A∩(B∪C)=n∈Nn<6,(A\B)∪(A\C)∪(B\C)=0;10
A∩(B∪C)=A,(A\B)∪(A\C)∪(B\C)=0;10
A∩(B∪C)=A,(A\B)∪(A\C)∪(B\C)=0;1;2;3;8;10
A∩(B∪C)=10,(A\B)∪(A\C)∪(B\C)=0;1;2;3;8;10
Đáp án C
A = {0; 2; 4; 6; 8; 10}
B = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}
C = {4; 5; 6; 7; 8; 9; 10}
⇒ B∪C={0;1;2;3;4;5;6;7;8;9;10}
⇒A⊂(B∪C)⇒A∩(B∪C)=A
Lại có:
A∖B={0;8;10}
A∖C={0;2}
B∖C={0;1;2;3}
⇒(A∖B)∪(A∖C)∪(B∖C)={0;1;2;3;8;10}






