10 Bài tập Vận dụng đạo hàm cấp hai để giải quyết một số bài toán thực tiễn (có lời giải)
Đề thi

10 Bài tập Vận dụng đạo hàm cấp hai để giải quyết một số bài toán thực tiễn (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1164 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động thẳng có phương trình s(t) = 54t2−12t4+9t3, trong đó s tính bằng mét, t là thời gian tính bằng giây. Gia tốc tức thời của vật tại thời điểm t = 6 (s) là:

101 m/s2;

105 m/s2;

92,5 m/s2;

110,5 m/s2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Ta có s'(t)=52t−2t3+27t2;     a(t) = =52−6t2+54t.

Gia tốc tức thời tại thời điểm t = 6 là a(6)=52−6.62+54.6=110,5 m/s2.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình chuyển động của một viên bi được cho bởi s(t) = 2t2 + sinπ6t, trong đó s tính bằng centimét, t là thời gian tính bằng giây. Gia tốc của viên bi (làm tròn đến hàng phần trăm) tại thời điểm t = 2 (s) là:

4,01 cm/s2;

3,76 cm/s2;

4 cm/s2;

3,9 cm/s2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có =4t+π6cosπ6t;   a(t)==4−π62sinπ6t.

Gia tốc của viên bi tại thời điểm t = 2 (s) là a(2)=4−π62sinπ6⋅2≈3,76 cm/s2.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển động của một vật có phương trình s(t) = 11−2t trong đó s tính bằng centimét, t là thời gian tính bằng giây. Tại thời điểm vận tốc bằng 2 cm/s thì gia tốc vật bằng:

1 cm/s2;

80 cm/s2;

–8 cm/s2;

–1 cm/s2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có =2(1−2t)2;    a(t)==−21−2t2'(1−2t)4=8(1−2t)(1−2t)4=8(1−2t)3.

Tại thời điểm vận tốc bằng 2 cm/s hay v(t) = 2, tức là 2(1−2t)2=2.

Suy ra (1 – 2t)2 = 1.

Suy ra t = 0 hoặc t = 1.

Khi đó, a(0)=8(1−2.0)3=8;    a(1)=8(1−2.1)3=−8 cm/s2.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm chuyển động theo phương trình s(t) = 3t4 + 7t3 – 5t2 , trong đó s tính bằng centimét, t là thời gian tính bằng giây. Tại thời điểm t0 vật có gia tốc bằng 68 cm/s2. Khi đó giá trị của t0 là:

0;

−136;

1;

2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có s'(t) = 12t3 + 21t2 – 10t; a(t) = s''(t) = 36t2 + 42t – 10.

Tại thời điểm t0 vật có gia tốc bằng 68 cm/s2 nên a(t0) = 36t02+ 42t0 – 10 = 68.

Suy ra 36t02+ 42t0 – 78 = 0.

Suy ra t0 = 1 hoặc t0 = −136.

Vì t ≥ 0 nên t0 = 1 (s).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ca nô chạy với phương trình chuyển động là s(t) = 13t3−2t2+4t, trong đó s tính bằng mét, t là thời gian tính bằng giây. Gia tốc của ca nô tại thời điểm vận tốc bị triệt tiêu là:

0 m/s2;

1 m/s2;

2 m/s2;

3 m/s2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có v(t) = s'(t) = t2 – 4t + 4; a(t) = s''(t) = 2t – 4.

Tại thời điểm vận tốc bị triệt tiêu nghĩa là v(t) = 0, khi đó t2 – 4t + 4 = 0.

Suy ra t = 2 (s).

Vậy gia tốc lúc này là a(2) = 2 . 2 – 4 = 0 m/s2.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một vật chuyển động thẳng xác định bởi phương trình s(t) = 4t3 – 9t2 + 12t, trong đó s tính bằng centimét, t là thời gian tính bằng giây. Vận tốc tại thời điểm gia tốc bị triệt tiêu là:

14cm/s;

124cm/s;

34cm/s;

214cm/s.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Ta có v(t) = s'(t) = 12t2 – 18t + 12; a(t) = s''(t) = 24t – 18.

Tại thời điểm gia tốc bị triệt tiêu nghĩa là a(t) = 0, tức là 24t – 18 = 0.

Suy ra t = 34 (s).

Vận tốc tại thời điểm gia tốc triệt tiêu là:v34=12⋅342−18⋅34+12=214 (cm/s).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một chuyển động có phương trình s(t) = Asin(ωt + φ), với A, ω, φ là những hằng số. Gia tốc tức thời tại thời điểm t của chuyển động là:

Aωsin(ωt + φ);

– Aωsin(ωt + φ);

– Aω2sin(ωt + φ);

2sin(ωt + φ).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Vận tốc tức thời tại thời điểm t của chuyển động là  v(t) = s'(t) = Aωcos(ωt + φ).

Gia tốc tức thời tại thời điểm t của chuyển động là a(t) = v'(t) = s''(t) = – Aω2sin(ωt + φ).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một chuyển động thẳng xác định bởi phương trình s(t) = 4t3 – 3t2 + 2t + 1, trong đó s tính bằng centimét, t là thời gian tính bằng giây. Gia tốc của vật tại thời điểm vận tốc của vật bằng 8 cm/s là:

12 cm/s2;

18 cm/s2;

24 cm/s2;

16 cm/s2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có v(t) = s'(t) = 12t2 – 6t + 2; a(t) = s''(t) = 24t – 6.

Vì v(t) = 8 nên 12t2 – 6t + 2 = 8 hay 12t2 – 6t – 6 = 0.

Suy ra t = 1 (tm) hoặc t = −12 (loại vì t ≥ 0).

Vậy a(t) = 24 . 1 – 6 = 18 cm/s2.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang trên mặt phẳng không ma sát, có phương trình s(t) = 2cosπt, trong đó s tính bằng centimét, t là thời gian tính bằng giây. Gia tốc thức thời của con lắc tại thời điểm t = 1 (s) là:

π2 cm/s2;

2 cm/s2;

– 2π2 cm/s2;

π2 cm/s2.

Xem đáp án

Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang trên mặt phẳng không ma sát (ảnh 1)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình chuyển động của một hạt được cho bởi s(t) = 1sinπ3t, trong đó s tính bằng centimét, t là thời gian tính bằng giây. Gia tốc của hạt tại thời điểm t = 6 (s) là:

−π29cm/s2;

π29cm/s2;

0 cm/s2;

1 cm/s2;

Xem đáp án

Phương trình chuyển động của một hạt được cho bởi s(t) = 1/ sin (pi/3 t), trong đó s tính (ảnh 1)